Salmos 46

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011)

1 Thượng Đế là nơi che chở và là sức mạnh của chúng tôi.

2 Cho nên chúng tôi chẳng sợ dù cho đất rung động

3 Dù cho biển gầm và sủi bọt,

4 Có một con sông mang lại niềm vui

5 Thượng Đế ở trong thành đó,

6 Các dân tộc và vương quốc

7 Chúa Toàn Năng ở cùng chúng tôi;

8 Hãy đến xem những việc Chúa làm,

9 Ngài dẹp yên giặc khắp nơi trên đất.

10 Thượng Đế phán, “Hãy im lặng và biết ta là Thượng Đế.

11 CHÚA Toàn Năng ở cùng chúng ta;

Ler em outra tradução

Comparar lado a lado

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 46, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.