Salmos 115

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Không phải chúng tôi, lạy CHÚA, không phải chúng tôi;Nhưng vinh quang xứng đáng thuộc về danh Chúa,Vì tình yêu thương và lòng thành tín của Ngài.
1 Não a nós, Senhor , não a nós, mas ao teu nome dá glória, por amor da tua misericórdia e da tua fidelidade.
2 Tại sao các nước dám hỏi rằng:Đức Chúa Trời của chúng nó ở đâu?
2 Por que diriam as nações: “Onde está o Deus deles?”
3 Đức Chúa Trời chúng ta ở trên trời,Ngài làm bất cứ điều gì Ngài muốn.
3 O nosso Deus está no céu e faz tudo como lhe agrada.
4 Các tượng thần của chúng nó là bạc và vàng;Là sản phẩm do tay người làm ra.
4 Os ídolos das nações são prata e ouro, obra de mãos humanas.
5 Các tượng ấy có miệng nhưng không nói được,Có mắt nhưng không thấy;
5 Têm boca e não falam; têm olhos e não veem;
6 Có tai nhưng không nghe được,Có mũi nhưng không ngửi;
6 têm ouvidos e não ouvem; têm nariz e não cheiram;
7 Có tay nhưng không cảm thấy gì,Có chân nhưng không đi;Và cuống họng không có tiếng thở.
7 têm mãos e não apalpam; têm pés e não andam; som nenhum lhes sai da garganta.
8 Những kẻ tạc các tượng thần sẽ trở nên giống như các tượng ấy;Và tất cả những kẻ tin cậy các tượng ấy cũng như vậy.
8 Tornem-se semelhantes a eles os que os fazem e todos os que neles confiam.
9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
9 Ó Israel, confie no Senhor ! Ele é o seu amparo e o seu escudo.
10 Hỡi nhà A-rôn, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
10 Casa de Arão, confie no Senhor ! Ele é o seu amparo e o seu escudo.
11 Hỡi những người kính sợ CHÚA, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
11 Vocês que temem o Senhor , confiem no Ele é o seu amparo e o seu escudo.
12 CHÚA lưu tâm đến chúng ta và sẽ chúc phước cho chúng ta.Ngài sẽ chúc phước cho nhà Y-sơ-ra-ên;Ngài sẽ chúc phước cho nhà A-rôn.
12 O Senhor lembrou-se de nós; ele nos abençoará; abençoará a casa de Israel, abençoará a casa de Arão.
13 Ngài sẽ chúc phước cho những người kính sợ CHÚA,Cả lớn lẫn nhỏ.
13 Ele abençoa os que temem o tanto pequenos como grandes.
14 Nguyện CHÚA làm các ngươi gia tăng,Cả các ngươi và con cháu các ngươi.
14 O Senhor os abençoe mais e mais, a vocês e aos seus filhos.
15 Nguyện các ngươi được CHÚA ban phước,Là Đấng làm nên trời và đất.
15 Que vocês sejam abençoados pelo que fez os céus e a terra.
16 Các tầng trời cao nhất thuộc về CHÚANhưng Ngài ban đất cho loài người.
16 Os céus são os céus do Senhor , mas a terra ele deu aos filhos dos homens.
17 Những kẻ chết không ca ngợi CHÚA;Mọi kẻ đi xuống Âm Phủ cũng không.
17 Os mortos não louvam o Senhor , nem os que descem à região do silêncio podem fazer isso.
18 Nhưng chúng tôi sẽ ca tụng CHÚATừ nay cho đến đời đời.Ha-lê-lu-gia!
18 Nós, porém, bendiremos o desde agora e para sempre. Aleluia!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 115, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.