Salmos 115

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Không phải chúng tôi, lạy CHÚA, không phải chúng tôi;Nhưng vinh quang xứng đáng thuộc về danh Chúa,Vì tình yêu thương và lòng thành tín của Ngài.
1 Não a nós, Senhor , não a nós, mas ao teu nome dá glória, por amor da tua benignidade e da tua verdade.
2 Tại sao các nước dám hỏi rằng:Đức Chúa Trời của chúng nó ở đâu?
2 Por que dirão as nações: Onde está o seu Deus?
3 Đức Chúa Trời chúng ta ở trên trời,Ngài làm bất cứ điều gì Ngài muốn.
3 Mas o nosso Deus está nos céus e faz tudo o que lhe apraz.
4 Các tượng thần của chúng nó là bạc và vàng;Là sản phẩm do tay người làm ra.
4 Os ídolos deles são prata e ouro, obra das mãos dos homens.
5 Các tượng ấy có miệng nhưng không nói được,Có mắt nhưng không thấy;
5 Têm boca, mas não falam; têm olhos, mas não veem;
6 Có tai nhưng không nghe được,Có mũi nhưng không ngửi;
6 têm ouvidos, mas não ouvem; nariz têm, mas não cheiram.
7 Có tay nhưng không cảm thấy gì,Có chân nhưng không đi;Và cuống họng không có tiếng thở.
7 Têm mãos, mas não apalpam; têm pés, mas não andam; nem som algum sai da sua garganta.
8 Những kẻ tạc các tượng thần sẽ trở nên giống như các tượng ấy;Và tất cả những kẻ tin cậy các tượng ấy cũng như vậy.
8 Tornem-se semelhantes a eles os que os fazem e todos os que neles confiam.
9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
9 Confia, ó Israel, no Senhor ; ele é teu auxílio e teu escudo.
10 Hỡi nhà A-rôn, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
10 Casa de Arão, confia no Senhor ; ele é teu auxílio e teu escudo.
11 Hỡi những người kính sợ CHÚA, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
11 Vós, os que temeis ao Senhor , confiai no Senhor ; ele é vosso auxílio e vosso escudo.
12 CHÚA lưu tâm đến chúng ta và sẽ chúc phước cho chúng ta.Ngài sẽ chúc phước cho nhà Y-sơ-ra-ên;Ngài sẽ chúc phước cho nhà A-rôn.
12 O Senhor , que se lembrou de nós, abençoará; abençoará a casa de Israel; abençoará a casa de Arão.
13 Ngài sẽ chúc phước cho những người kính sợ CHÚA,Cả lớn lẫn nhỏ.
13 Abençoará os que temem ao Senhor , tanto pequenos como grandes.
14 Nguyện CHÚA làm các ngươi gia tăng,Cả các ngươi và con cháu các ngươi.
14 O Senhor vos aumentará cada vez mais, a vós e a vossos filhos.
15 Nguyện các ngươi được CHÚA ban phước,Là Đấng làm nên trời và đất.
15 Sede benditos do Senhor , que fez os céus e a terra.
16 Các tầng trời cao nhất thuộc về CHÚANhưng Ngài ban đất cho loài người.
16 Os céus são os céus do Senhor ; mas a terra, deu-a ele aos filhos dos homens.
17 Những kẻ chết không ca ngợi CHÚA;Mọi kẻ đi xuống Âm Phủ cũng không.
17 Os mortos não louvam ao Senhor , nem os que descem ao silêncio.
18 Nhưng chúng tôi sẽ ca tụng CHÚATừ nay cho đến đời đời.Ha-lê-lu-gia!
18 Mas nós bendiremos ao Senhor , desde agora e para sempre. Louvai ao Senhor !

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 115, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.