Salmos 115

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Không phải chúng tôi, lạy CHÚA, không phải chúng tôi;Nhưng vinh quang xứng đáng thuộc về danh Chúa,Vì tình yêu thương và lòng thành tín của Ngài.
1 Não a nós, Senhor , não a nós, mas ao teu nome dá glória, por amor da tua misericórdia e da tua fidelidade.
2 Tại sao các nước dám hỏi rằng:Đức Chúa Trời của chúng nó ở đâu?
2 Por que diriam as nações: Onde está o Deus deles?
3 Đức Chúa Trời chúng ta ở trên trời,Ngài làm bất cứ điều gì Ngài muốn.
3 No céu está o nosso Deus e tudo faz como lhe agrada.
4 Các tượng thần của chúng nó là bạc và vàng;Là sản phẩm do tay người làm ra.
4 Prata e ouro são os ídolos deles, obra das mãos de homens.
5 Các tượng ấy có miệng nhưng không nói được,Có mắt nhưng không thấy;
5 Têm boca e não falam; têm olhos e não veem;
6 Có tai nhưng không nghe được,Có mũi nhưng không ngửi;
6 têm ouvidos e não ouvem; têm nariz e não cheiram.
7 Có tay nhưng không cảm thấy gì,Có chân nhưng không đi;Và cuống họng không có tiếng thở.
7 Suas mãos não apalpam; seus pés não andam; som nenhum lhes sai da garganta.
8 Những kẻ tạc các tượng thần sẽ trở nên giống như các tượng ấy;Và tất cả những kẻ tin cậy các tượng ấy cũng như vậy.
8 Tornem-se semelhantes a eles os que os fazem e quantos neles confiam.
9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
9 Israel confia no Senhor ; ele é o seu amparo e o seu escudo.
10 Hỡi nhà A-rôn, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
10 A casa de Arão confia no Senhor ; ele é o seu amparo e o seu escudo.
11 Hỡi những người kính sợ CHÚA, hãy tin cậy nơi CHÚA;Vì chính Ngài là sự giúp đỡ và thuẫn che chở các ngươi.
11 Confiam no Senhor os que temem o Senhor ; ele é o seu amparo e o seu escudo.
12 CHÚA lưu tâm đến chúng ta và sẽ chúc phước cho chúng ta.Ngài sẽ chúc phước cho nhà Y-sơ-ra-ên;Ngài sẽ chúc phước cho nhà A-rôn.
12 De nós se tem lembrado o Senhor ; ele nos abençoará; abençoará a casa de Israel, abençoará a casa de Arão.
13 Ngài sẽ chúc phước cho những người kính sợ CHÚA,Cả lớn lẫn nhỏ.
13 Ele abençoa os que temem o Senhor , tanto pequenos como grandes.
14 Nguyện CHÚA làm các ngươi gia tăng,Cả các ngươi và con cháu các ngươi.
14 O Senhor vos aumente bênçãos mais e mais, sobre vós e sobre vossos filhos.
15 Nguyện các ngươi được CHÚA ban phước,Là Đấng làm nên trời và đất.
15 Sede benditos do Senhor , que fez os céus e a terra.
16 Các tầng trời cao nhất thuộc về CHÚANhưng Ngài ban đất cho loài người.
16 Os céus são os céus do Senhor , mas a terra, deu-a ele aos filhos dos homens.
17 Những kẻ chết không ca ngợi CHÚA;Mọi kẻ đi xuống Âm Phủ cũng không.
17 Os mortos não louvam o Senhor , nem os que descem à região do silêncio.
18 Nhưng chúng tôi sẽ ca tụng CHÚATừ nay cho đến đời đời.Ha-lê-lu-gia!
18 Nós, porém, bendiremos o Senhor , desde agora e para sempre. Aleluia!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 115, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.