Provérbios 15

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lời đáp dịu dàng làm nguôi cơn giận;Còn lời nói sỗ sàng gây ra tức giận.
1 A resposta branda desvia o furor, mas a palavra dura suscita a ira.
2 Lưỡi người khôn ngoan truyền rao tri thức;Nhưng miệng kẻ ngu dại tuôn ra điều ngu xuẩn.
2 A língua dos sábios adorna a sabedoria, mas a boca dos tolos derrama a estultícia.
3 Con mắt của CHÚA ở khắp mọi nơi,Quan sát kẻ ác cũng như người thiện.
3 Os olhos do Senhor estão em todo lugar, contemplando os maus e os bons.
4 Lưỡi hiền lành là cây sự sống,Còn lưỡi gian tà làm tinh thần suy sụp.
4 Uma língua saudável é árvore de vida, mas a perversidade nela quebranta o espírito.
5 Kẻ ngu dại khinh sự giáo huấn của cha mình;Nhưng người khôn khéo nghe lời quở trách.
5 O tolo despreza a correção de seu pai, mas o que observa a repreensão prudentemente se haverá.
6 Nhà của người công chính có kho báu lớn,Nhưng trong hoa lợi của kẻ ác có điều tai họa.
6 Na casa do justo há um grande tesouro, mas nos frutos do ímpio há perturbação.
7 Môi miệng người khôn ngoan rao truyền tri thức,Nhưng tâm trí kẻ ngu dại thì không như thế.
7 Os lábios dos sábios derramarão o conhecimento, mas o coração dos tolos não fará assim.
8 Tế lễ hy sinh của người gian ác lấy làm ghê tởm cho CHÚA;Nhưng lời cầu nguyện của người ngay thẳng là niềm vui của Ngài.
8 O sacrifício dos ímpios é abominável ao Senhor , mas a oração dos retos é o seu contentamento.
9 CHÚA ghê tởm đường lối kẻ ác,Nhưng Ngài yêu mến người theo đuổi sự công chính.
9 O caminho do ímpio é abominável ao Senhor , mas ele ama o que segue a justiça.
10 Kẻ từ bỏ chính lộ sẽ bị phạt nặng;Người ghét sự quở trách sẽ chết.
10 Correção molesta há para o que deixa a vereda, e o que aborrece a repreensão morrerá.
11 Âm Phủ và sự hủy diệt còn mở toang trước mặt CHÚAHuống gì lòng dạ loài người.
11 O inferno e a perdição estão perante o Senhor ; quanto mais o coração dos filhos dos homens!
12 Kẻ nhạo báng không thích bị quở trách;Nó không muốn đến cùng người khôn ngoan.
12 Não ama o escarnecedor aquele que o repreende, nem se chegará para os sábios.
13 Lòng vui tươi làm mặt mày hớn hở;Lòng buồn rầu, tinh thần suy sụp.
13 O coração alegre aformoseia o rosto, mas, pela dor do coração, o espírito se abate.
14 Lòng dạ sáng suốt tìm kiếm tri thức,Nhưng miệng kẻ ngu dại ăn điều ngu xuẩn.
14 O coração sábio buscará o conhecimento, mas a boca dos tolos se apascentará de estultícia.
15 Người khốn khổ thấy mỗi ngày đều là hoạn nạn,Nhưng tấm lòng vui mừng dự tiệc luôn luôn.
15 Todos os dias do aflito são maus, mas o de coração alegre tem um banquete contínuo.
16 Thà có ít của cải nhưng kính sợ CHÚAHơn là nhiều châu báu mà bối rối kèm theo.
16 Melhor é o pouco com o temor do Senhor do que um grande tesouro onde há inquietação.
17 Thà một bữa cơm rau nhưng có tình yêu thươngHơn là một con bò mập mà thù ghét cặp theo.
17 Melhor é a comida de hortaliça onde há amor do que o boi gordo e, com ele, o ódio.
18 Kẻ nóng tính gây sự xung đột,Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cuộc cãi vã.
18 O homem iracundo suscita contendas, mas o longânimo apaziguará a luta.
19 Con đường của kẻ lười biếng như bờ rào gai,Nhưng đường lối của người ngay thẳng như đường cái quan.
19 O caminho do preguiçoso é como a sebe de espinhos, mas a vereda dos retos está bem-igualada.
20 Đứa con khôn ngoan làm cha nó vui lòng,Nhưng kẻ ngu dại khinh bỉ mẹ nó.
20 O filho sábio alegrará a seu pai, mas o homem insensato despreza a sua mãe.
21 Sự ngu xuẩn là niềm vui của kẻ thiếu tâm trí;Nhưng người sáng suốt bước đi ngay thẳng.
21 A estultícia é alegria para o que carece de entendimento, mas o homem sábio anda retamente.
22 Kế hoạch không thành vì thiếu sự hướng dẫn;Nhưng nhờ nhiều người cố vấn nó sẽ thành công.
22 Onde não há conselho os projetos saem vãos, mas, com a multidão de conselheiros, se confirmarão.
23 Miệng đối đáp giỏi là niềm vui cho một ngườiVà lời nói hợp lúc tốt đẹp biết bao.
23 O homem se alegra na resposta da sua boca, e a palavra, a seu tempo, quão boa é!
24 Con đường sự sống dẫn người khôn ngoan đi lênVà tránh khỏi Âm phủ phía dưới.
24 Para o sábio, o caminho da vida é para cima, para que ele se desvie do inferno que está embaixo.
25 CHÚA sẽ phá hủy nhà kẻ kiêu ngạo,Nhưng Ngài thiết lập một ranh giới cho người góa bụa.
25 O Senhor arrancará a casa dos soberbos, mas firmará a herança da viúva.
26 Mưu kế ác là điều ghê tởm cho CHÚANhưng lời nói nhân hậu đẹp lòng Ngài.
26 Abomináveis são para o Senhor os pensamentos do mau, mas as palavras dos limpos são aprazíveis.
27 Kẻ tham lợi phi nghĩa gây họa cho nhà mình;Nhưng người ghét của hối lộ sẽ sống.
27 O que se dá à cobiça perturba a sua casa, mas o que aborrece as dádivas viverá.
28 Lòng người công chính cân nhắc lời đối đáp,Nhưng miệng kẻ ác tuôn ra lời độc địa.
28 O coração do justo medita o que há de responder, mas a boca dos ímpios derrama em abundância coisas más.
29 CHÚA ở xa người gian ác,Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công chính.
29 Longe está o Senhor dos ímpios, mas escutará a oração dos justos.
30 Con mắt sáng láng làm tấm lòng vui vẻ;Tin mừng làm xương cốt khỏe mạnh.
30 A luz dos olhos alegra o coração; a boa fama engorda os ossos.
31 Người nào có tai lắng nghe lời quở trách của sự sống,Sẽ được ở giữa những người khôn ngoan.
31 Os ouvidos que escutam a repreensão da vida no meio dos sábios farão a sua morada.
32 Ai từ khước sự giáo huấn, khinh bỉ linh hồn mình,Nhưng người nghe lời quở trách được thêm sự hiểu biết.
32 O que rejeita a correção menospreza a sua alma, mas o que escuta a repreensão adquire entendimento.
33 Sự kính sợ CHÚA giáo huấn một người trở thành khôn ngoan,Và khiêm nhường đi trước sự vinh dự.
33 O temor do Senhor é a instrução da sabedoria, e diante da honra vai a humildade.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 15, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.