Provérbios 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Người đàn bà khôn ngoan xây dựng nhà mình,Nhưng phụ nữ ngu dại lấy tay phá hủy nó.
1 A mulher sábia constrói o seu lar, mas a que não tem juízo o destrói com as próprias mãos.
2 Người nào sống ngay thẳng kính sợ CHÚA,Người nào theo đường lối quỷ quyệt khinh bỉ Ngài.
2 Quem é honesto mostra que teme o Senhor , mas a pessoa que se desvia dos caminhos do Senhor o está desprezando.
3 Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi dành cho kẻ kiêu ngạo,Nhưng môi người khôn ngoan gìn giữ người.
3 O tolo orgulhoso sofre por causa das coisas que diz, mas os sábios são protegidos pelas suas próprias palavras.
4 Nơi nào không có trâu bò thì máng cỏ cũng trống không;Nhưng sức bò đực đem hoa lợi đến.
4 Quem não põe um animal para puxar o arado colhe bem pouco, mas aquele que põe colhe muito.
5 Nhân chứng thành thật không gian dối,Nhưng nhân chứng giả thốt ra sự dối trá.
5 A testemunha verdadeira não mente, mas a falsa diz muitas mentiras.
6 Kẻ nhạo báng tìm kiếm khôn ngoan nhưng không thấy;Còn sự hiểu biết đến dễ dàng với người sáng suốt.
6 Quem zomba de tudo quer ser sábio e não consegue, mas quem tem juízo aprende com facilidade.
7 Hãy tránh mặt người ngu dại,Vì con sẽ không học được lời tri thức.
7 Afaste-se das pessoas sem juízo porque gente assim não tem nada para ensinar.
8 Sự khôn ngoan của người khôn khéo là hiểu biết đường lối mình;Sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại là sự lừa gạt.
8 Por que será que a pessoa ajuizada é sábia? É porque ela sabe o que faz. Por que será que o tolo não tem juízo? É porque ele apenas pensa que sabe o que faz.
9 Kẻ ngu dại chế nhạo tế lễ chuộc lỗi,Nhưng giữa vòng người ngay thẳng có ơn Đức Chúa Trời.
9 Os tolos pecam e não se importam, mas os bons querem ser perdoados.
10 Chỉ có lòng mình hiểu được sự cay đắng của linh hồn mình,Và người ngoài không thể chia sẻ niềm vui của nó.
10 Só você conhece a sua própria amargura e você também não pode repartir a sua alegria com os estranhos.
11 Nhà của kẻ ác sẽ bị phá hủy,Nhưng trại người ngay thẳng sẽ phát đạt.
11 A casa dos maus será destruída, mas a cabana dos bons continuará de pé.
12 Có một con đường dường như chính đáng cho loài người,Nhưng cuối cùng là con đường sự chết.
12 Há caminhos que parecem certos, mas podem acabar levando para a morte.
13 Dù trong lúc cười lòng vẫn có thể buồn,Và cuối cùng của cuộc vui là sự sầu khổ.
13 O sorriso pode esconder a tristeza; quando a felicidade vai embora, a tristeza já chegou.
14 Lòng gian tà sẽ bị báo trả theo đường lối nó,Nhưng người thiện nhận phần thưởng theo công việc mình.
14 Os maus terão o que merecem, mas os bons serão recompensados pelo que fazem.
15 Người đơn sơ tin cậy mọi lời nói,Nhưng người khôn khéo xem xét bước đường mình.
15 A pessoa simples acredita em tudo, mas quem tem juízo está sempre prevenido.
16 Người khôn ngoan sợ và tránh điều ác,Nhưng kẻ ngu dại thì kiêu căng và thiếu thận trọng.
16 Quem tem juízo toma cuidado a fim de não se meter em dificuldades, mas o tolo é descuidado e age sem pensar.
17 Người nóng tính hành động ngu dại;Và kẻ mưu mô sẽ bị ghét.
17 Quem se zanga facilmente faz coisas tolas, mas o sábio permanece calmo.
18 Kẻ ngu dại thừa hưởng sự ngu xuẩnNhưng người khôn khéo được đội mão tri thức.
18 Os tolos recebem o que a sua tolice merece, mas os ajuizados são recompensados com o conhecimento.
19 Kẻ ác sẽ phải quỳ lạy trước mặt người thiện,Và người gian ác cúi đầu ở trước cổng người công chính.
19 Os maus terão de respeitar os bons e pedir humildemente a sua ajuda.
20 Một người nghèo, ngay cả người láng giềng cũng ghét;Nhưng người giàu thì có nhiều người yêu thương.
20 O pobre é desprezado até pelo seu vizinho, mas o rico tem muitos amigos.
21 Người nào khinh kẻ láng giềng là người phạm tội,Nhưng phước thay cho người nhân từ với kẻ nghèo khó.
21 Desprezar os outros é pecado, mas aquele que faz o bem aos pobres é feliz.
22 Không phải những kẻ mưu toan việc ác sẽ lầm lạc sao?Nhưng những người mưu tính điều thiện sẽ được tình yêu thương và trung tín.
22 Quem trabalha para o bem ganha a confiança e o respeito dos outros, mas quem trabalha para o mal está cometendo um erro.
23 Mọi lao động đều đem lại lợi ích,Nhưng lời nói suông chỉ dẫn đến nghèo khổ.
23 Quem trabalha tem com o que viver, mas quem só conversa passará necessidade.
24 Mão của người khôn ngoan là sự giàu có của họ,Nhưng sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại vẫn là ngu xuẩn.
24 Os sábios são recompensados com riquezas, mas a recompensa do tolo são as suas próprias tolices.
25 Một nhân chứng thành thật cứu mạng sống,Nhưng ai nói dối là kẻ lừa gạt.
25 A testemunha que diz a verdade pode salvar vidas, mas a que diz mentiras é traidora.
26 Trong sự kính sợ CHÚA có lòng tin tưởng chắc chắn,Và con cái người được nơi trú ẩn.
26 No temor ao Senhor , o homem encontra um forte apoio e também segurança para a sua família.
27 Sự kính sợ CHÚA là nguồn sự sống,Để tránh cạm bẫy sự chết.
27 O temor ao Senhor é uma fonte de vida e ajuda a evitar as armadilhas da morte.
28 Dân cư đông đúc là sự vinh quang của vua;Thiếu dân hoàng tử cũng sụp đổ.
28 A grandeza de um rei depende do número de pessoas que ele governa; sem elas ele não é nada.
29 Người chậm nóng giận có nhiều sáng suốt;Nhưng người hay nóng tính bày tỏ sự điên rồ.
29 A pessoa que se mantém calma é sábia, mas a que facilmente perde a calma mostra que não tem juízo.
30 Tấm lòng bình an là sự sống của thể xác;Nhưng ghen ghét làm xương cốt mục nát.
30 A paz de espírito dá saúde ao corpo, mas a inveja destrói como câncer.
31 Người nào áp bức người nghèo làm nhục Đấng Tạo Hóa mình;Còn ai làm ơn cho người nghèo tôn trọng Ngài.
31 Quem persegue os pobres insulta a Deus, que os fez, mas quem é bom para eles honra a Deus.
32 Kẻ ác sẽ sụp đổ vì hành vi ác của mình,Nhưng người công chính dù trong cái chết cũng có nơi trú ẩn.
32 A maldade leva os maus à desgraça, mas a honestidade protege os bons.
33 Khôn ngoan ở trong lòng người sáng suốt;Còn điều ở bên trong kẻ ngu dại cũng bị tiết lộ.
33 No coração das pessoas sensatas mora a sabedoria, mas os tolos não a conhecem.
34 Sự công chính tôn cao một quốc gia;Nhưng tội lỗi gây điều sỉ nhục cho bất cứ một dân tộc nào.
34 A justiça engrandece um povo, mas o pecado é uma desgraça para qualquer nação.
35 Tôi tớ khôn ngoan được ơn của vua,Nhưng cơn giận dữ của vua dành cho kẻ hành động xấu hổ.
35 Os reis recompensam os servidores competentes, mas castigam os que não agem bem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.