Provérbios 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Người đàn bà khôn ngoan xây dựng nhà mình,Nhưng phụ nữ ngu dại lấy tay phá hủy nó.
1 A mulher sábia edifica a sua casa, mas a insensata, com as próprias mãos, a derriba.
2 Người nào sống ngay thẳng kính sợ CHÚA,Người nào theo đường lối quỷ quyệt khinh bỉ Ngài.
2 O que anda na retidão teme ao Senhor , mas o que anda em caminhos tortuosos, esse o despreza.
3 Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi dành cho kẻ kiêu ngạo,Nhưng môi người khôn ngoan gìn giữ người.
3 Está na boca do insensato a vara para a sua própria soberba, mas os lábios do prudente o preservarão.
4 Nơi nào không có trâu bò thì máng cỏ cũng trống không;Nhưng sức bò đực đem hoa lợi đến.
4 Não havendo bois, o celeiro fica limpo, mas pela força do boi há abundância de colheitas.
5 Nhân chứng thành thật không gian dối,Nhưng nhân chứng giả thốt ra sự dối trá.
5 A testemunha verdadeira não mente, mas a falsa se desboca em mentiras.
6 Kẻ nhạo báng tìm kiếm khôn ngoan nhưng không thấy;Còn sự hiểu biết đến dễ dàng với người sáng suốt.
6 O escarnecedor procura a sabedoria e não a encontra, mas para o prudente o conhecimento é fácil.
7 Hãy tránh mặt người ngu dại,Vì con sẽ không học được lời tri thức.
7 Foge da presença do homem insensato, porque nele não divisarás lábios de conhecimento.
8 Sự khôn ngoan của người khôn khéo là hiểu biết đường lối mình;Sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại là sự lừa gạt.
8 A sabedoria do prudente é entender o seu próprio caminho, mas a estultícia dos insensatos é enganadora.
9 Kẻ ngu dại chế nhạo tế lễ chuộc lỗi,Nhưng giữa vòng người ngay thẳng có ơn Đức Chúa Trời.
9 Os loucos zombam do pecado, mas entre os retos há boa vontade.
10 Chỉ có lòng mình hiểu được sự cay đắng của linh hồn mình,Và người ngoài không thể chia sẻ niềm vui của nó.
10 O coração conhece a sua própria amargura, e da sua alegria não participará o estranho.
11 Nhà của kẻ ác sẽ bị phá hủy,Nhưng trại người ngay thẳng sẽ phát đạt.
11 A casa dos perversos será destruída, mas a tenda dos retos florescerá.
12 Có một con đường dường như chính đáng cho loài người,Nhưng cuối cùng là con đường sự chết.
12 Há caminho que ao homem parece direito, mas ao cabo dá em caminhos de morte.
13 Dù trong lúc cười lòng vẫn có thể buồn,Và cuối cùng của cuộc vui là sự sầu khổ.
13 Até no riso tem dor o coração, e o fim da alegria é tristeza.
14 Lòng gian tà sẽ bị báo trả theo đường lối nó,Nhưng người thiện nhận phần thưởng theo công việc mình.
14 O infiel de coração dos seus próprios caminhos se farta, como do seu próprio proceder, o homem de bem.
15 Người đơn sơ tin cậy mọi lời nói,Nhưng người khôn khéo xem xét bước đường mình.
15 O simples dá crédito a toda palavra, mas o prudente atenta para os seus passos.
16 Người khôn ngoan sợ và tránh điều ác,Nhưng kẻ ngu dại thì kiêu căng và thiếu thận trọng.
16 O sábio é cauteloso e desvia-se do mal, mas o insensato encoleriza-se e dá-se por seguro.
17 Người nóng tính hành động ngu dại;Và kẻ mưu mô sẽ bị ghét.
17 O que presto se ira faz loucuras, e o homem de maus desígnios é odiado.
18 Kẻ ngu dại thừa hưởng sự ngu xuẩnNhưng người khôn khéo được đội mão tri thức.
18 Os simples herdam a estultícia, mas os prudentes se coroam de conhecimento.
19 Kẻ ác sẽ phải quỳ lạy trước mặt người thiện,Và người gian ác cúi đầu ở trước cổng người công chính.
19 Os maus inclinam-se perante a face dos bons, e os perversos, junto às portas do justo.
20 Một người nghèo, ngay cả người láng giềng cũng ghét;Nhưng người giàu thì có nhiều người yêu thương.
20 O pobre é odiado até do vizinho, mas o rico tem muitos amigos.
21 Người nào khinh kẻ láng giềng là người phạm tội,Nhưng phước thay cho người nhân từ với kẻ nghèo khó.
21 O que despreza ao seu vizinho peca, mas o que se compadece dos pobres é feliz.
22 Không phải những kẻ mưu toan việc ác sẽ lầm lạc sao?Nhưng những người mưu tính điều thiện sẽ được tình yêu thương và trung tín.
22 Acaso, não erram os que maquinam o mal? Mas amor e fidelidade haverá para os que planejam o bem.
23 Mọi lao động đều đem lại lợi ích,Nhưng lời nói suông chỉ dẫn đến nghèo khổ.
23 Em todo trabalho há proveito; meras palavras, porém, levam à penúria.
24 Mão của người khôn ngoan là sự giàu có của họ,Nhưng sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại vẫn là ngu xuẩn.
24 Aos sábios a riqueza é coroa, mas a estultícia dos insensatos não passa de estultícia.
25 Một nhân chứng thành thật cứu mạng sống,Nhưng ai nói dối là kẻ lừa gạt.
25 A testemunha verdadeira livra almas, mas o que se desboca em mentiras é enganador.
26 Trong sự kính sợ CHÚA có lòng tin tưởng chắc chắn,Và con cái người được nơi trú ẩn.
26 No temor do Senhor , tem o homem forte amparo, e isso é refúgio para os seus filhos.
27 Sự kính sợ CHÚA là nguồn sự sống,Để tránh cạm bẫy sự chết.
27 O temor do Senhor é fonte de vida para evitar os laços da morte.
28 Dân cư đông đúc là sự vinh quang của vua;Thiếu dân hoàng tử cũng sụp đổ.
28 Na multidão do povo, está a glória do rei, mas, na falta de povo, a ruína do príncipe.
29 Người chậm nóng giận có nhiều sáng suốt;Nhưng người hay nóng tính bày tỏ sự điên rồ.
29 O longânimo é grande em entendimento, mas o de ânimo precipitado exalta a loucura.
30 Tấm lòng bình an là sự sống của thể xác;Nhưng ghen ghét làm xương cốt mục nát.
30 O ânimo sereno é a vida do corpo, mas a inveja é a podridão dos ossos.
31 Người nào áp bức người nghèo làm nhục Đấng Tạo Hóa mình;Còn ai làm ơn cho người nghèo tôn trọng Ngài.
31 O que oprime ao pobre insulta aquele que o criou, mas a este honra o que se compadece do necessitado.
32 Kẻ ác sẽ sụp đổ vì hành vi ác của mình,Nhưng người công chính dù trong cái chết cũng có nơi trú ẩn.
32 Pela sua malícia é derribado o perverso, mas o justo, ainda morrendo, tem esperança.
33 Khôn ngoan ở trong lòng người sáng suốt;Còn điều ở bên trong kẻ ngu dại cũng bị tiết lộ.
33 No coração do prudente, repousa a sabedoria, mas o que há no interior dos insensatos vem a lume.
34 Sự công chính tôn cao một quốc gia;Nhưng tội lỗi gây điều sỉ nhục cho bất cứ một dân tộc nào.
34 A justiça exalta as nações, mas o pecado é o opróbrio dos povos.
35 Tôi tớ khôn ngoan được ơn của vua,Nhưng cơn giận dữ của vua dành cho kẻ hành động xấu hổ.
35 O servo prudente goza do favor do rei, mas o que procede indignamente é objeto do seu furor.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.