Provérbios 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Người đàn bà khôn ngoan xây dựng nhà mình,Nhưng phụ nữ ngu dại lấy tay phá hủy nó.
1 Toda mulher sábia edifica a sua casa, mas a tola derriba-a com as suas mãos.
2 Người nào sống ngay thẳng kính sợ CHÚA,Người nào theo đường lối quỷ quyệt khinh bỉ Ngài.
2 O que anda na sua sinceridade teme ao Senhor , mas o que se desvia de seus caminhos despreza-o.
3 Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi dành cho kẻ kiêu ngạo,Nhưng môi người khôn ngoan gìn giữ người.
3 Na boca do tolo está a vara da soberba, mas os lábios do sábio preservá-lo-ão.
4 Nơi nào không có trâu bò thì máng cỏ cũng trống không;Nhưng sức bò đực đem hoa lợi đến.
4 Não havendo bois, o celeiro fica limpo, mas, pela força do boi, há abundância de colheitas.
5 Nhân chứng thành thật không gian dối,Nhưng nhân chứng giả thốt ra sự dối trá.
5 A testemunha verdadeira não mentirá, mas a testemunha falsa se desboca em mentiras.
6 Kẻ nhạo báng tìm kiếm khôn ngoan nhưng không thấy;Còn sự hiểu biết đến dễ dàng với người sáng suốt.
6 O escarnecedor busca sabedoria e não a acha, mas para o prudente o conhecimento é fácil.
7 Hãy tránh mặt người ngu dại,Vì con sẽ không học được lời tri thức.
7 Vai-te à presença do homem insensato e nele não divisarás os lábios do conhecimento.
8 Sự khôn ngoan của người khôn khéo là hiểu biết đường lối mình;Sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại là sự lừa gạt.
8 A sabedoria do prudente é entender o seu caminho, mas a estultícia dos tolos é enganar.
9 Kẻ ngu dại chế nhạo tế lễ chuộc lỗi,Nhưng giữa vòng người ngay thẳng có ơn Đức Chúa Trời.
9 Os loucos zombam do pecado, mas entre os retos há boa vontade.
10 Chỉ có lòng mình hiểu được sự cay đắng của linh hồn mình,Và người ngoài không thể chia sẻ niềm vui của nó.
10 O coração conhece a sua própria amargura, e o estranho não se entremeterá na sua alegria.
11 Nhà của kẻ ác sẽ bị phá hủy,Nhưng trại người ngay thẳng sẽ phát đạt.
11 A casa dos ímpios se desfará, mas a tenda dos retos florescerá.
12 Có một con đường dường như chính đáng cho loài người,Nhưng cuối cùng là con đường sự chết.
12 Há caminho que ao homem parece direito, mas o fim dele são os caminhos da morte.
13 Dù trong lúc cười lòng vẫn có thể buồn,Và cuối cùng của cuộc vui là sự sầu khổ.
13 Até no riso terá dor o coração, e o fim da alegria é tristeza.
14 Lòng gian tà sẽ bị báo trả theo đường lối nó,Nhưng người thiện nhận phần thưởng theo công việc mình.
14 Dos seus caminhos se fartará o infiel de coração, mas o homem bom se fartará de si mesmo.
15 Người đơn sơ tin cậy mọi lời nói,Nhưng người khôn khéo xem xét bước đường mình.
15 O simples dá crédito a cada palavra, mas o prudente atenta para os seus passos.
16 Người khôn ngoan sợ và tránh điều ác,Nhưng kẻ ngu dại thì kiêu căng và thiếu thận trọng.
16 O sábio teme e desvia-se do mal, mas o tolo encoleriza-se e dá-se por seguro.
17 Người nóng tính hành động ngu dại;Và kẻ mưu mô sẽ bị ghét.
17 O que presto se ira fará doidices, e o homem de más imaginações será aborrecido.
18 Kẻ ngu dại thừa hưởng sự ngu xuẩnNhưng người khôn khéo được đội mão tri thức.
18 Os simples herdarão a estultícia, mas os prudentes se coroarão de conhecimento.
19 Kẻ ác sẽ phải quỳ lạy trước mặt người thiện,Và người gian ác cúi đầu ở trước cổng người công chính.
19 Os maus inclinam-se perante a face dos bons, e os ímpios, diante das portas do justo.
20 Một người nghèo, ngay cả người láng giềng cũng ghét;Nhưng người giàu thì có nhiều người yêu thương.
20 O pobre é aborrecido até do companheiro, mas os amigos dos ricos são muitos.
21 Người nào khinh kẻ láng giềng là người phạm tội,Nhưng phước thay cho người nhân từ với kẻ nghèo khó.
21 O que despreza ao seu companheiro peca, mas o que se compadece dos humildes é bem-aventurado.
22 Không phải những kẻ mưu toan việc ác sẽ lầm lạc sao?Nhưng những người mưu tính điều thiện sẽ được tình yêu thương và trung tín.
22 Porventura, não erram os que praticam o mal? Mas beneficência e fidelidade haverá para os que praticam o bem.
23 Mọi lao động đều đem lại lợi ích,Nhưng lời nói suông chỉ dẫn đến nghèo khổ.
23 Em todo trabalho há proveito, mas a palavra dos lábios só encaminha para a pobreza.
24 Mão của người khôn ngoan là sự giàu có của họ,Nhưng sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại vẫn là ngu xuẩn.
24 A coroa dos sábios é a sua riqueza, a estultícia dos tolos é só estultícia.
25 Một nhân chứng thành thật cứu mạng sống,Nhưng ai nói dối là kẻ lừa gạt.
25 A testemunha verdadeira livra as almas, mas o que se desboca em mentiras é enganador.
26 Trong sự kính sợ CHÚA có lòng tin tưởng chắc chắn,Và con cái người được nơi trú ẩn.
26 No temor do Senhor , há firme confiança, e ele será um refúgio para seus filhos.
27 Sự kính sợ CHÚA là nguồn sự sống,Để tránh cạm bẫy sự chết.
27 O temor do Senhor é uma fonte de vida para preservar dos laços da morte.
28 Dân cư đông đúc là sự vinh quang của vua;Thiếu dân hoàng tử cũng sụp đổ.
28 Na multidão do povo está a magnificência do rei, mas, na falta de povo, a perturbação do príncipe.
29 Người chậm nóng giận có nhiều sáng suốt;Nhưng người hay nóng tính bày tỏ sự điên rồ.
29 O longânimo é grande em entendimento, mas o de ânimo precipitado exalta a loucura.
30 Tấm lòng bình an là sự sống của thể xác;Nhưng ghen ghét làm xương cốt mục nát.
30 O coração com saúde é a vida da carne, mas a inveja é a podridão dos ossos.
31 Người nào áp bức người nghèo làm nhục Đấng Tạo Hóa mình;Còn ai làm ơn cho người nghèo tôn trọng Ngài.
31 O que oprime ao pobre insulta aquele que o criou, mas o que se compadece do necessitado honra-o.
32 Kẻ ác sẽ sụp đổ vì hành vi ác của mình,Nhưng người công chính dù trong cái chết cũng có nơi trú ẩn.
32 Pela sua malícia, será lançado fora o ímpio, mas o justo até na sua morte tem esperança.
33 Khôn ngoan ở trong lòng người sáng suốt;Còn điều ở bên trong kẻ ngu dại cũng bị tiết lộ.
33 No coração do prudente, repousa a sabedoria, mas o que há no interior dos tolos se conhece.
34 Sự công chính tôn cao một quốc gia;Nhưng tội lỗi gây điều sỉ nhục cho bất cứ một dân tộc nào.
34 A justiça exalta as nações, mas o pecado é o opróbrio dos povos.
35 Tôi tớ khôn ngoan được ơn của vua,Nhưng cơn giận dữ của vua dành cho kẻ hành động xấu hổ.
35 O rei tem seu contentamento no servo prudente, mas, sobre o que procede indignamente, cairá o seu furor.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.