Provérbios 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Người đàn bà khôn ngoan xây dựng nhà mình,Nhưng phụ nữ ngu dại lấy tay phá hủy nó.
1 A mulher sábia edifica a sua casa, mas a insensata a derruba com as próprias mãos.
2 Người nào sống ngay thẳng kính sợ CHÚA,Người nào theo đường lối quỷ quyệt khinh bỉ Ngài.
2 Quem anda na retidão teme o mas o que anda em caminhos tortuosos, esse o despreza.
3 Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi dành cho kẻ kiêu ngạo,Nhưng môi người khôn ngoan gìn giữ người.
3 Na boca do tolo está a vara para a sua própria soberba, mas os lábios dos sábios os protegerão.
4 Nơi nào không có trâu bò thì máng cỏ cũng trống không;Nhưng sức bò đực đem hoa lợi đến.
4 Quando não há bois, o celeiro fica vazio, mas pela força do boi há abundância de colheitas.
5 Nhân chứng thành thật không gian dối,Nhưng nhân chứng giả thốt ra sự dối trá.
5 A testemunha verdadeira não mente, mas a testemunha falsa despeja mentiras.
6 Kẻ nhạo báng tìm kiếm khôn ngoan nhưng không thấy;Còn sự hiểu biết đến dễ dàng với người sáng suốt.
6 O zombador procura a sabedoria e não a encontra, mas o sábio adquire o conhecimento com facilidade.
7 Hãy tránh mặt người ngu dại,Vì con sẽ không học được lời tri thức.
7 Fuja da presença do insensato, porque nele você não encontrará palavras de conhecimento.
8 Sự khôn ngoan của người khôn khéo là hiểu biết đường lối mình;Sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại là sự lừa gạt.
8 A sabedoria do prudente é entender o seu próprio caminho, mas a insensatez dos tolos é enganadora.
9 Kẻ ngu dại chế nhạo tế lễ chuộc lỗi,Nhưng giữa vòng người ngay thẳng có ơn Đức Chúa Trời.
9 Os insensatos zombam do pecado, mas entre os retos há boa vontade.
10 Chỉ có lòng mình hiểu được sự cay đắng của linh hồn mình,Và người ngoài không thể chia sẻ niềm vui của nó.
10 O coração conhece a sua própria amargura, e da alegria que ele sente os estranhos não poderão participar.
11 Nhà của kẻ ác sẽ bị phá hủy,Nhưng trại người ngay thẳng sẽ phát đạt.
11 A casa dos ímpios será destruída, mas a tenda dos retos florescerá.
12 Có một con đường dường như chính đáng cho loài người,Nhưng cuối cùng là con đường sự chết.
12 Há caminho que ao ser humano parece direito, mas o fim dele é caminho de morte.
13 Dù trong lúc cười lòng vẫn có thể buồn,Và cuối cùng của cuộc vui là sự sầu khổ.
13 Até no riso o coração pode ter dor, e o fim da alegria pode ser a tristeza.
14 Lòng gian tà sẽ bị báo trả theo đường lối nó,Nhưng người thiện nhận phần thưởng theo công việc mình.
14 O infiel de coração sofre as consequências dos seus próprios caminhos, mas quem é de bem é recompensado pelo seu próprio proceder.
15 Người đơn sơ tin cậy mọi lời nói,Nhưng người khôn khéo xem xét bước đường mình.
15 O ingênuo dá crédito a tudo o que se diz, mas o prudente reflete antes de dar um passo.
16 Người khôn ngoan sợ và tránh điều ác,Nhưng kẻ ngu dại thì kiêu căng và thiếu thận trọng.
16 O sábio é cauteloso e se desvia do mal, mas o tolo é afoito e se dá por seguro.
17 Người nóng tính hành động ngu dại;Và kẻ mưu mô sẽ bị ghét.
17 Quem logo se irrita comete loucuras, e aquele que tem más intenções será odiado.
18 Kẻ ngu dại thừa hưởng sự ngu xuẩnNhưng người khôn khéo được đội mão tri thức.
18 Os ingênuos herdam a tolice, mas os prudentes se coroam de conhecimento.
19 Kẻ ác sẽ phải quỳ lạy trước mặt người thiện,Và người gian ác cúi đầu ở trước cổng người công chính.
19 Os maus se inclinarão diante dos bons, e os ímpios farão súplicas junto às portas do justo.
20 Một người nghèo, ngay cả người láng giềng cũng ghét;Nhưng người giàu thì có nhiều người yêu thương.
20 O pobre é odiado até pelo seu vizinho, mas o rico tem muitos amigos.
21 Người nào khinh kẻ láng giềng là người phạm tội,Nhưng phước thay cho người nhân từ với kẻ nghèo khó.
21 Quem despreza o seu vizinho peca, mas o que se compadece dos pobres é feliz.
22 Không phải những kẻ mưu toan việc ác sẽ lầm lạc sao?Nhưng những người mưu tính điều thiện sẽ được tình yêu thương và trung tín.
22 Por acaso não se afastam do caminho os que planejam o mal? Mas haverá amor e fidelidade para os que planejam o bem.
23 Mọi lao động đều đem lại lợi ích,Nhưng lời nói suông chỉ dẫn đến nghèo khổ.
23 Em todo trabalho há proveito; meras palavras, porém, levam à penúria.
24 Mão của người khôn ngoan là sự giàu có của họ,Nhưng sự ngu xuẩn của kẻ ngu dại vẫn là ngu xuẩn.
24 Para os sábios a riqueza é coroa, mas a tolice dos insensatos não passa de tolice.
25 Một nhân chứng thành thật cứu mạng sống,Nhưng ai nói dối là kẻ lừa gạt.
25 A testemunha verdadeira salva vidas, mas quem profere mentiras é enganador.
26 Trong sự kính sợ CHÚA có lòng tin tưởng chắc chắn,Và con cái người được nơi trú ẩn.
26 Quem teme ao Senhor tem forte amparo, e isso é refúgio para os seus filhos.
27 Sự kính sợ CHÚA là nguồn sự sống,Để tránh cạm bẫy sự chết.
27 O temor do Senhor é fonte de vida para evitar os laços da morte.
28 Dân cư đông đúc là sự vinh quang của vua;Thiếu dân hoàng tử cũng sụp đổ.
28 Na multidão do povo está a glória do rei, mas na falta de povo está a ruína do príncipe.
29 Người chậm nóng giận có nhiều sáng suốt;Nhưng người hay nóng tính bày tỏ sự điên rồ.
29 Quem tarda em irar-se é grande em entendimento, mas o que facilmente perde a calma faz um elogio à loucura.
30 Tấm lòng bình an là sự sống của thể xác;Nhưng ghen ghét làm xương cốt mục nát.
30 O ânimo sereno é a vida do corpo, mas a inveja é a podridão dos ossos.
31 Người nào áp bức người nghèo làm nhục Đấng Tạo Hóa mình;Còn ai làm ơn cho người nghèo tôn trọng Ngài.
31 Quem oprime o pobre insulta aquele que o criou, mas o que se compadece do necessitado honra a Deus.
32 Kẻ ác sẽ sụp đổ vì hành vi ác của mình,Nhưng người công chính dù trong cái chết cũng có nơi trú ẩn.
32 O ímpio é derrubado pela sua maldade, mas o justo, até na morte tem esperança.
33 Khôn ngoan ở trong lòng người sáng suốt;Còn điều ở bên trong kẻ ngu dại cũng bị tiết lộ.
33 No coração do prudente repousa a sabedoria, mas o que há no interior dos tolos logo se manifesta.
34 Sự công chính tôn cao một quốc gia;Nhưng tội lỗi gây điều sỉ nhục cho bất cứ một dân tộc nào.
34 A justiça é a glória da nação, mas o pecado é a vergonha dos povos.
35 Tôi tớ khôn ngoan được ơn của vua,Nhưng cơn giận dữ của vua dành cho kẻ hành động xấu hổ.
35 O servo prudente recebe o favor do rei, mas o que causa vergonha é objeto do seu furor.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.