Provérbios 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 CHÚA ghê tởm cái cân gian trá,Nhưng quả cân đúng làm Ngài hài lòng.
1 O Senhor Deus detesta quem usa balanças desonestas, mas gosta de quem usa pesos justos.
2 Khi kiêu ngạo đến, nhục nhã cũng đến,Nhưng sự khôn ngoan đến với người khiêm nhường.
2 O orgulhoso será logo humilhado; mas com os humildes está a sabedoria.
3 Tính trung thực của người ngay thẳng hướng dẫn họ,Nhưng sự gian tà của kẻ xảo trá sẽ hủy diệt chúng.
3 As pessoas direitas são guiadas pela honestidade. A perversidade dos falsos é a sua própria desgraça.
4 Giàu có không lợi ích gì trong ngày thịnh nộ,Nhưng sự công chính giải cứu khỏi sự chết.
4 No Dia do Julgamento, as riquezas não adiantam nada, mas a honestidade livra da morte.
5 Sự công chính của người chính trực làm bằng phẳng đường lối người,Nhưng kẻ ác sẽ sa ngã bởi chính sự gian ác mình.
5 A honestidade torna mais fácil a vida dos bons, porém os maus causarão a sua própria desgraça.
6 Sự công chính của người ngay thẳng giải cứu người,Nhưng kẻ xảo trá bị mắc bẫy bởi lòng tham của mình.
6 A honestidade livra o homem correto, mas o desonesto é apanhado na armadilha da sua própria ganância.
7 Khi chết điều mong đợi của kẻ ác tiêu tan,Và niềm hy vọng của kẻ cường bạo bị tiêu hủy.
7 Quando o perverso morre, a sua esperança morre com ele; a esperança dos maus dá em nada.
8 Người công chính được cứu khỏi tai họa,Nhưng kẻ ác đi vào đó thế chỗ cho người.
8 O homem honesto escapa da angústia, porém o mau a recebe em lugar dele.
9 Kẻ vô đạo dùng môi miệng hủy diệt người láng giềng mình,Nhưng người công chính nhờ sự hiểu biết được giải cứu.
9 As palavras dos maus destroem os outros, mas a sabedoria livra do perigo os homens corretos.
10 Khi người công chính thịnh vượng, thành phố vui vẻ,Và khi kẻ ác bị hủy diệt, thành phố reo hò mừng rỡ.
10 A cidade fica contente com o sucesso das pessoas honestas, e há gritos de alegria quando morre um homem mau.
11 Một thành được tôn cao nhờ phước lành của người ngay thẳng,Nhưng vì miệng của kẻ ác nó bị phá hủy.
11 Quando as pessoas honestas abençoam uma cidade, ela se torna importante, mas as palavras dos maus a destroem.
12 Kẻ khinh miệt người láng giềng mình là người thiếu hiểu biết,Còn người sáng suốt giữ im lặng.
12 É tolice tratar os outros com desprezo; o homem prudente prefere ficar calado.
13 Kẻ ngồi lê đôi mách tiết lộ điều bí mật,Nhưng người có lòng đáng tin cậy giữ kín công việc.
13 O mexeriqueiro espalha segredos, mas a pessoa séria é discreta.
14 Một dân tộc sẽ sụp đổ vì thiếu chiến lược, Nhưng nhờ nhiều cố vấn nó sẽ chiến thắng.
14 O país que não tem um bom governo cairá; com muitos conselheiros, há segurança.
15 Kẻ nào bảo lãnh cho người xa lạ sẽ bị thiệt hại,Nhưng người ghét việc bảo lãnh sẽ được an toàn.
15 Quem ficar como fiador de qualquer um acabará chorando. Será melhor não se comprometer.
16 Một người đàn bà duyên dáng được vinh dự,Nhưng một người đàn ông hung bạo chỉ được của cải.
16 A mulher bondosa é estimada, mas a imoral é uma vergonha. O preguiçoso nunca terá dinheiro, mas quem tem iniciativa acaba ficando rico.
17 Người nhân từ làm lợi cho linh hồn mình;Kẻ độc ác làm hại cho thân thể nó.
17 Quem age com bondade faz bem a si mesmo, e quem pratica a maldade acaba se prejudicando.
18 Kẻ ác nhận tiền công lừa gạt,Nhưng người gieo sự công chính nhận phần thưởng thật.
18 Os maus não ganham nada com a sua maldade, mas quem faz o que é direito na certa será recompensado.
19 Người nào kiên trì trong sự công chính dẫn đến sự sống;Còn kẻ theo đuổi điều ác sẽ đưa đến cái chết.
19 Quem está resolvido a agir direito viverá, e quem insiste em fazer o mal morrerá.
20 CHÚA ghê tởm kẻ có tấm lòng gian tà,Nhưng vui thích người theo đường lối chính trực.
20 O Senhor Deus detesta quem tem coração perverso, mas se alegra com as pessoas corretas.
21 Chắc chắn kẻ ác sẽ không tránh khỏi hình phạt,Nhưng dòng dõi người công chính sẽ thoát khỏi.
21 Os maus certamente serão castigados por Deus, mas os bons escaparão do castigo.
22 Một người đàn bà đẹp nhưng thiếu thận trọng,Cũng như vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22 A beleza na mulher sem juízo é como uma joia de ouro no focinho de um porco.
23 Điều mong ước của người công chính đều là phước lành;Còn hy vọng của kẻ ác là sự thịnh nộ.
23 Os planos dos bons trazem felicidade; o que os maus planejam produz ódio.
24 Người ban cho rộng rãi lại càng giàu có,Nhưng kẻ quá keo kiệt thì vẫn thiếu thốn.
24 Algumas pessoas gastam com generosidade e ficam cada vez mais ricas; outras são econômicas demais e acabam ficando cada vez mais pobres.
25 Người rộng rãi sẽ được no đủ; Kẻ cho người uống nước sẽ được nước uống.
25 Quem é generoso progride na vida; quem ajuda será ajudado.
26 Kẻ nào đầu cơ tích trữ lúa gạo sẽ bị dân chúng nguyền rủa,Nhưng người bán ra sẽ được chúc phước.
26 O comerciante que armazena mantimento, esperando preço mais alto, é amaldiçoado pelo povo; mas o que põe à venda o que tem é estimado por todos.
27 Người nào sốt sắng tìm kiếm điều thiện sẽ tìm thấy ân huệ,Nhưng kẻ theo đuổi điều ác, điều ác sẽ đến với nó.
27 Quem procura o bem é respeitado, mas quem busca o mal será vítima do mal.
28 Kẻ nào tin cậy nơi sự giàu có của mình sẽ ngã,Nhưng người công chính sẽ phát triển như cành lá xanh tươi.
28 Aquele que confia nas suas riquezas cairá, porém os honestos prosperarão como as folhagens.
29 Người nào gây rắc rối cho gia đình mình sẽ chẳng thừa hưởng được gì;Còn kẻ ngu dại sẽ làm đầy tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29 Quem dirige mal a sua casa acaba sem nada. Quem não tem juízo será sempre escravo de quem é sábio.
30 Kết quả của người công chính là cây sự sống;Còn người chinh phục được linh hồn người ta là người khôn ngoan.
30 Uma pessoa correta traz bênçãos para a vida dos outros; quem aumenta o número de amigos é sábio.
31 Nếu người công chính được báo đáp ngay trên trần thế,Huống gì kẻ gian ác và người tội lỗi.
31 Assim como os bons são recompensados aqui na terra, também os pecadores e os maus são castigados.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.