Provérbios 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs BKJ

Sair da comparação
1 CHÚA ghê tởm cái cân gian trá,Nhưng quả cân đúng làm Ngài hài lòng.
1 A balança falsa é abominação para o SENHOR, mas o peso justo é o seu prazer.
2 Khi kiêu ngạo đến, nhục nhã cũng đến,Nhưng sự khôn ngoan đến với người khiêm nhường.
2 Quando vem o orgulho, então vem a vergonha; mas com os humildes está a sabedoria.
3 Tính trung thực của người ngay thẳng hướng dẫn họ,Nhưng sự gian tà của kẻ xảo trá sẽ hủy diệt chúng.
3 A integridade dos justos os guiará, mas a perversidade dos transgressores os destruirá.
4 Giàu có không lợi ích gì trong ngày thịnh nộ,Nhưng sự công chính giải cứu khỏi sự chết.
4 Riquezas não dão lucro no dia da ira, mas a justiça livra da morte.
5 Sự công chính của người chính trực làm bằng phẳng đường lối người,Nhưng kẻ ác sẽ sa ngã bởi chính sự gian ác mình.
5 A justiça do perfeito endireitará o seu caminho, mas o perverso pela sua própria maldade cairá.
6 Sự công chính của người ngay thẳng giải cứu người,Nhưng kẻ xảo trá bị mắc bẫy bởi lòng tham của mình.
6 A justiça dos justos os livrará, mas os transgressores serão apanhados em sua própria maldade.
7 Khi chết điều mong đợi của kẻ ác tiêu tan,Và niềm hy vọng của kẻ cường bạo bị tiêu hủy.
7 Quando um homem perverso morrer, perecerá a sua expectativa, e a esperança dos homens injustos perece.
8 Người công chính được cứu khỏi tai họa,Nhưng kẻ ác đi vào đó thế chỗ cho người.
8 O justo é libertado do problema, e o ímpio vem em seu lugar.
9 Kẻ vô đạo dùng môi miệng hủy diệt người láng giềng mình,Nhưng người công chính nhờ sự hiểu biết được giải cứu.
9 O hipócrita com sua boca destrói o seu vizinho, mas por meio do conhecimento os justos serão libertados.
10 Khi người công chính thịnh vượng, thành phố vui vẻ,Và khi kẻ ác bị hủy diệt, thành phố reo hò mừng rỡ.
10 Quando tudo vai bem com o justo, a cidade se regozija, e quando o perverso perece há gritos.
11 Một thành được tôn cao nhờ phước lành của người ngay thẳng,Nhưng vì miệng của kẻ ác nó bị phá hủy.
11 Pela bênção dos justos a cidade é exaltada, mas pela boca dos perversos é derrubada.
12 Kẻ khinh miệt người láng giềng mình là người thiếu hiểu biết,Còn người sáng suốt giữ im lặng.
12 Aquele que é vazio de sabedoria despreza seu vizinho, mas um homem de entendimento mantém sua paz.
13 Kẻ ngồi lê đôi mách tiết lộ điều bí mật,Nhưng người có lòng đáng tin cậy giữ kín công việc.
13 O mexeriqueiro revela os segredos, mas aquele de espírito fiel oculta o problema.
14 Một dân tộc sẽ sụp đổ vì thiếu chiến lược, Nhưng nhờ nhiều cố vấn nó sẽ chiến thắng.
14 Onde não há conselho, o povo cai, mas na multidão de conselheiros há segurança.
15 Kẻ nào bảo lãnh cho người xa lạ sẽ bị thiệt hại,Nhưng người ghét việc bảo lãnh sẽ được an toàn.
15 Aquele que é fiador de um estranho deve ser esperto para isso, e aquele que odeia a fiança estará seguro.
16 Một người đàn bà duyên dáng được vinh dự,Nhưng một người đàn ông hung bạo chỉ được của cải.
16 Uma mulher graciosa retém a honra, e os homens fortes retêm riquezas.
17 Người nhân từ làm lợi cho linh hồn mình;Kẻ độc ác làm hại cho thân thể nó.
17 O homem misericordioso faz o bem para a própria alma, mas aquele que é cruel perturba sua própria carne.
18 Kẻ ác nhận tiền công lừa gạt,Nhưng người gieo sự công chính nhận phần thưởng thật.
18 O perverso trabalha em uma obra enganosa, mas para o que semeia justiça haverá recompensa certa.
19 Người nào kiên trì trong sự công chính dẫn đến sự sống;Còn kẻ theo đuổi điều ác sẽ đưa đến cái chết.
19 Como a justiça tende à vida, assim o que segue o mal persegue a sua própria morte.
20 CHÚA ghê tởm kẻ có tấm lòng gian tà,Nhưng vui thích người theo đường lối chính trực.
20 Abominação ao SENHOR são aqueles que são perversos de coração, mas os justos em seu caminho são seu deleite.
21 Chắc chắn kẻ ác sẽ không tránh khỏi hình phạt,Nhưng dòng dõi người công chính sẽ thoát khỏi.
21 Ainda que junte as mãos, o perverso não ficará impune, mas a semente dos justos será salva.
22 Một người đàn bà đẹp nhưng thiếu thận trọng,Cũng như vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22 Como uma joia de ouro no focinho de um suíno, assim é uma mulher bela que não tem discrição.
23 Điều mong ước của người công chính đều là phước lành;Còn hy vọng của kẻ ác là sự thịnh nộ.
23 O desejo dos justos é somente o bem, mas a expectativa dos perversos é a ira.
24 Người ban cho rộng rãi lại càng giàu có,Nhưng kẻ quá keo kiệt thì vẫn thiếu thốn.
24 Ao que distribui mais se lhe acrescenta, e ao que retém mais do que é justo, é para a sua pobreza.
25 Người rộng rãi sẽ được no đủ; Kẻ cho người uống nước sẽ được nước uống.
25 A alma generosa prospera, e aquele que regar, também ele será regado.
26 Kẻ nào đầu cơ tích trữ lúa gạo sẽ bị dân chúng nguyền rủa,Nhưng người bán ra sẽ được chúc phước.
26 Aquele que retém o trigo o povo amaldiçoará, mas bênção haverá sobre a cabeça daquele que o vender.
27 Người nào sốt sắng tìm kiếm điều thiện sẽ tìm thấy ân huệ,Nhưng kẻ theo đuổi điều ác, điều ác sẽ đến với nó.
27 Aquele que diligentemente busca o bem, procura o favor, mas o que busca o dano, esse lhe sobrevirá.
28 Kẻ nào tin cậy nơi sự giàu có của mình sẽ ngã,Nhưng người công chính sẽ phát triển như cành lá xanh tươi.
28 Aquele que confia nas suas riquezas cairá, mas os justos florescerão como um galho.
29 Người nào gây rắc rối cho gia đình mình sẽ chẳng thừa hưởng được gì;Còn kẻ ngu dại sẽ làm đầy tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29 O que perturba a sua própria casa herdará o vento, e o tolo será servo do sábio de coração.
30 Kết quả của người công chính là cây sự sống;Còn người chinh phục được linh hồn người ta là người khôn ngoan.
30 O fruto do justo é árvore da vida, e o que ganha almas é sábio.
31 Nếu người công chính được báo đáp ngay trên trần thế,Huống gì kẻ gian ác và người tội lỗi.
31 Eis que o justo recebe na terra a retribuição; quanto mais o ímpio e o pecador.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.