Provérbios 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA ghê tởm cái cân gian trá,Nhưng quả cân đúng làm Ngài hài lòng.
1 Balança enganosa é abominação para o Senhor , mas o peso justo é o seu prazer.
2 Khi kiêu ngạo đến, nhục nhã cũng đến,Nhưng sự khôn ngoan đến với người khiêm nhường.
2 Em vindo a soberba, sobrevém a desonra, mas com os humildes está a sabedoria.
3 Tính trung thực của người ngay thẳng hướng dẫn họ,Nhưng sự gian tà của kẻ xảo trá sẽ hủy diệt chúng.
3 A integridade dos retos os guia; mas, aos pérfidos, a sua mesma falsidade os destrói.
4 Giàu có không lợi ích gì trong ngày thịnh nộ,Nhưng sự công chính giải cứu khỏi sự chết.
4 As riquezas de nada aproveitam no dia da ira, mas a justiça livra da morte.
5 Sự công chính của người chính trực làm bằng phẳng đường lối người,Nhưng kẻ ác sẽ sa ngã bởi chính sự gian ác mình.
5 A justiça do íntegro endireita o seu caminho, mas pela sua impiedade cai o perverso.
6 Sự công chính của người ngay thẳng giải cứu người,Nhưng kẻ xảo trá bị mắc bẫy bởi lòng tham của mình.
6 A justiça dos retos os livrará, mas na sua maldade os pérfidos serão apanhados.
7 Khi chết điều mong đợi của kẻ ác tiêu tan,Và niềm hy vọng của kẻ cường bạo bị tiêu hủy.
7 Morrendo o homem perverso, morre a sua esperança, e a expectação da iniquidade se desvanece.
8 Người công chính được cứu khỏi tai họa,Nhưng kẻ ác đi vào đó thế chỗ cho người.
8 O justo é libertado da angústia, e o perverso a recebe em seu lugar.
9 Kẻ vô đạo dùng môi miệng hủy diệt người láng giềng mình,Nhưng người công chính nhờ sự hiểu biết được giải cứu.
9 O ímpio, com a boca, destrói o próximo, mas os justos são libertados pelo conhecimento.
10 Khi người công chính thịnh vượng, thành phố vui vẻ,Và khi kẻ ác bị hủy diệt, thành phố reo hò mừng rỡ.
10 No bem-estar dos justos exulta a cidade, e, perecendo os perversos, há júbilo.
11 Một thành được tôn cao nhờ phước lành của người ngay thẳng,Nhưng vì miệng của kẻ ác nó bị phá hủy.
11 Pela bênção que os retos suscitam, a cidade se exalta, mas pela boca dos perversos é derribada.
12 Kẻ khinh miệt người láng giềng mình là người thiếu hiểu biết,Còn người sáng suốt giữ im lặng.
12 O que despreza o próximo é falto de senso, mas o homem prudente, este se cala.
13 Kẻ ngồi lê đôi mách tiết lộ điều bí mật,Nhưng người có lòng đáng tin cậy giữ kín công việc.
13 O mexeriqueiro descobre o segredo, mas o fiel de espírito o encobre.
14 Một dân tộc sẽ sụp đổ vì thiếu chiến lược, Nhưng nhờ nhiều cố vấn nó sẽ chiến thắng.
14 Não havendo sábia direção, cai o povo, mas na multidão de conselheiros há segurança.
15 Kẻ nào bảo lãnh cho người xa lạ sẽ bị thiệt hại,Nhưng người ghét việc bảo lãnh sẽ được an toàn.
15 Quem fica por fiador de outrem sofrerá males, mas o que foge de o ser estará seguro.
16 Một người đàn bà duyên dáng được vinh dự,Nhưng một người đàn ông hung bạo chỉ được của cải.
16 A mulher graciosa alcança honra, como os poderosos adquirem riqueza.
17 Người nhân từ làm lợi cho linh hồn mình;Kẻ độc ác làm hại cho thân thể nó.
17 O homem bondoso faz bem a si mesmo, mas o cruel a si mesmo se fere.
18 Kẻ ác nhận tiền công lừa gạt,Nhưng người gieo sự công chính nhận phần thưởng thật.
18 O perverso recebe um salário ilusório, mas o que semeia justiça terá recompensa verdadeira.
19 Người nào kiên trì trong sự công chính dẫn đến sự sống;Còn kẻ theo đuổi điều ác sẽ đưa đến cái chết.
19 Tão certo como a justiça conduz para a vida, assim o que segue o mal, para a sua morte o faz.
20 CHÚA ghê tởm kẻ có tấm lòng gian tà,Nhưng vui thích người theo đường lối chính trực.
20 Abomináveis para o Senhor são os perversos de coração, mas os que andam em integridade são o seu prazer.
21 Chắc chắn kẻ ác sẽ không tránh khỏi hình phạt,Nhưng dòng dõi người công chính sẽ thoát khỏi.
21 O mau, é evidente, não ficará sem castigo, mas a geração dos justos é livre.
22 Một người đàn bà đẹp nhưng thiếu thận trọng,Cũng như vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22 Como joia de ouro em focinho de porco, assim é a mulher formosa que não tem discrição.
23 Điều mong ước của người công chính đều là phước lành;Còn hy vọng của kẻ ác là sự thịnh nộ.
23 O desejo dos justos tende somente para o bem, mas a expectação dos perversos redunda em ira.
24 Người ban cho rộng rãi lại càng giàu có,Nhưng kẻ quá keo kiệt thì vẫn thiếu thốn.
24 A quem dá liberalmente, ainda se lhe acrescenta mais e mais; ao que retém mais do que é justo, ser-lhe-á em pura perda.
25 Người rộng rãi sẽ được no đủ; Kẻ cho người uống nước sẽ được nước uống.
25 A alma generosa prosperará, e quem dá a beber será dessedentado.
26 Kẻ nào đầu cơ tích trữ lúa gạo sẽ bị dân chúng nguyền rủa,Nhưng người bán ra sẽ được chúc phước.
26 Ao que retém o trigo, o povo o amaldiçoa, mas bênção haverá sobre a cabeça do seu vendedor.
27 Người nào sốt sắng tìm kiếm điều thiện sẽ tìm thấy ân huệ,Nhưng kẻ theo đuổi điều ác, điều ác sẽ đến với nó.
27 Quem procura o bem alcança favor, mas ao que corre atrás do mal, este lhe sobrevirá.
28 Kẻ nào tin cậy nơi sự giàu có của mình sẽ ngã,Nhưng người công chính sẽ phát triển như cành lá xanh tươi.
28 Quem confia nas suas riquezas cairá, mas os justos reverdecerão como a folhagem.
29 Người nào gây rắc rối cho gia đình mình sẽ chẳng thừa hưởng được gì;Còn kẻ ngu dại sẽ làm đầy tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29 O que perturba a sua casa herda o vento, e o insensato é servo do sábio de coração.
30 Kết quả của người công chính là cây sự sống;Còn người chinh phục được linh hồn người ta là người khôn ngoan.
30 O fruto do justo é árvore de vida, e o que ganha almas é sábio.
31 Nếu người công chính được báo đáp ngay trên trần thế,Huống gì kẻ gian ác và người tội lỗi.
31 Se o justo é punido na terra, quanto mais o perverso e o pecador!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.