Provérbios 11

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 CHÚA ghê tởm cái cân gian trá,Nhưng quả cân đúng làm Ngài hài lòng.
1 Balança enganosa é abominação para o Senhor , mas o peso justo é o seu prazer.
2 Khi kiêu ngạo đến, nhục nhã cũng đến,Nhưng sự khôn ngoan đến với người khiêm nhường.
2 Vindo a soberba, virá também a afronta; mas com os humildes está a sabedoria.
3 Tính trung thực của người ngay thẳng hướng dẫn họ,Nhưng sự gian tà của kẻ xảo trá sẽ hủy diệt chúng.
3 A sinceridade dos sinceros os encaminhará, mas a perversidade dos desleais os destruirá.
4 Giàu có không lợi ích gì trong ngày thịnh nộ,Nhưng sự công chính giải cứu khỏi sự chết.
4 Não aproveitam as riquezas no dia da ira, mas a justiça livra da morte.
5 Sự công chính của người chính trực làm bằng phẳng đường lối người,Nhưng kẻ ác sẽ sa ngã bởi chính sự gian ác mình.
5 A justiça do sincero endireitará o seu caminho, mas o ímpio, pela sua impiedade, cairá.
6 Sự công chính của người ngay thẳng giải cứu người,Nhưng kẻ xảo trá bị mắc bẫy bởi lòng tham của mình.
6 A justiça dos virtuosos os livrará, mas, na sua perversidade, serão apanhados os iníquos.
7 Khi chết điều mong đợi của kẻ ác tiêu tan,Và niềm hy vọng của kẻ cường bạo bị tiêu hủy.
7 Morrendo o homem ímpio, perece a sua expectação, e a esperança da iniquidade perde-se.
8 Người công chính được cứu khỏi tai họa,Nhưng kẻ ác đi vào đó thế chỗ cho người.
8 O justo é libertado da angústia, e o ímpio fica em seu lugar.
9 Kẻ vô đạo dùng môi miệng hủy diệt người láng giềng mình,Nhưng người công chính nhờ sự hiểu biết được giải cứu.
9 O hipócrita, com a boca, danifica o seu próximo, mas os justos são libertados pelo conhecimento.
10 Khi người công chính thịnh vượng, thành phố vui vẻ,Và khi kẻ ác bị hủy diệt, thành phố reo hò mừng rỡ.
10 No bem dos justos, exulta a cidade; e, perecendo os ímpios, há júbilo.
11 Một thành được tôn cao nhờ phước lành của người ngay thẳng,Nhưng vì miệng của kẻ ác nó bị phá hủy.
11 Pela bênção dos sinceros, se exalta a cidade, mas pela boca dos ímpios é derribada.
12 Kẻ khinh miệt người láng giềng mình là người thiếu hiểu biết,Còn người sáng suốt giữ im lặng.
12 O que despreza o seu próximo é falto de sabedoria, mas o homem de entendimento cala-se.
13 Kẻ ngồi lê đôi mách tiết lộ điều bí mật,Nhưng người có lòng đáng tin cậy giữ kín công việc.
13 O que anda praguejando descobre o segredo, mas o fiel de espírito encobre o negócio.
14 Một dân tộc sẽ sụp đổ vì thiếu chiến lược, Nhưng nhờ nhiều cố vấn nó sẽ chiến thắng.
14 Não havendo sábia direção, o povo cai, mas, na multidão de conselheiros, há segurança.
15 Kẻ nào bảo lãnh cho người xa lạ sẽ bị thiệt hại,Nhưng người ghét việc bảo lãnh sẽ được an toàn.
15 Decerto sofrerá severamente aquele que fica por fiador do estranho, mas o que aborrece a fiança estará seguro.
16 Một người đàn bà duyên dáng được vinh dự,Nhưng một người đàn ông hung bạo chỉ được của cải.
16 A mulher aprazível guarda a honra, como os violentos guardam as riquezas.
17 Người nhân từ làm lợi cho linh hồn mình;Kẻ độc ác làm hại cho thân thể nó.
17 O homem benigno faz bem à sua própria alma, mas o cruel perturba a sua própria carne.
18 Kẻ ác nhận tiền công lừa gạt,Nhưng người gieo sự công chính nhận phần thưởng thật.
18 O ímpio recebe um salário enganoso, mas, para o que semeia justiça, haverá galardão certo.
19 Người nào kiên trì trong sự công chính dẫn đến sự sống;Còn kẻ theo đuổi điều ác sẽ đưa đến cái chết.
19 Como a justiça encaminha para a vida, assim o que segue o mal faz isso para sua morte.
20 CHÚA ghê tởm kẻ có tấm lòng gian tà,Nhưng vui thích người theo đường lối chính trực.
20 Abominação para o Senhor são os perversos de coração, mas os que são perfeitos em seu caminho são o seu deleite.
21 Chắc chắn kẻ ác sẽ không tránh khỏi hình phạt,Nhưng dòng dõi người công chính sẽ thoát khỏi.
21 Ainda que o mau junte mão à mão, não ficará sem castigo, mas a semente dos justos escapará.
22 Một người đàn bà đẹp nhưng thiếu thận trọng,Cũng như vòng vàng đeo nơi mũi heo.
22 Como joia de ouro em focinho de porca, assim é a mulher formosa que se aparta da razão.
23 Điều mong ước của người công chính đều là phước lành;Còn hy vọng của kẻ ác là sự thịnh nộ.
23 O desejo dos justos é somente o bem, mas a esperança dos ímpios é a ira.
24 Người ban cho rộng rãi lại càng giàu có,Nhưng kẻ quá keo kiệt thì vẫn thiếu thốn.
24 Alguns há que espalham, e ainda se lhes acrescenta mais; e outros, que retêm mais do que é justo, mas é para a sua perda.
25 Người rộng rãi sẽ được no đủ; Kẻ cho người uống nước sẽ được nước uống.
25 A alma generosa engordará, e o que regar também será regado.
26 Kẻ nào đầu cơ tích trữ lúa gạo sẽ bị dân chúng nguyền rủa,Nhưng người bán ra sẽ được chúc phước.
26 Ao que retém o trigo o povo o amaldiçoa, mas bênção haverá sobre a cabeça do vendedor.
27 Người nào sốt sắng tìm kiếm điều thiện sẽ tìm thấy ân huệ,Nhưng kẻ theo đuổi điều ác, điều ác sẽ đến với nó.
27 O que busca cedo o bem busca favor, mas ao que procura o mal, este lhe sobrevirá.
28 Kẻ nào tin cậy nơi sự giàu có của mình sẽ ngã,Nhưng người công chính sẽ phát triển như cành lá xanh tươi.
28 Aquele que confia nas suas riquezas cairá, mas os justos reverdecerão como a rama.
29 Người nào gây rắc rối cho gia đình mình sẽ chẳng thừa hưởng được gì;Còn kẻ ngu dại sẽ làm đầy tớ cho người có lòng khôn ngoan.
29 O que perturba a sua casa herdará o vento, e o tolo será servo do sábio de coração.
30 Kết quả của người công chính là cây sự sống;Còn người chinh phục được linh hồn người ta là người khôn ngoan.
30 O fruto do justo é árvore de vida, e o que ganha almas sábio é.
31 Nếu người công chính được báo đáp ngay trên trần thế,Huống gì kẻ gian ác và người tội lỗi.
31 Eis que o justo é punido na terra; quanto mais o ímpio e o pecador!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 11, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.