Deuteronômio 14

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Các ngươi là con cái của CHÚA tức Thượng Đế các ngươi. Khi có ai qua đời, đừng cắt da thịt mình hay cạo đầu tỏ vẻ buồn thảm.
1 Moisés disse ao povo: — Vocês são filhos do
2 Các ngươi là dân thánh, thuộc riêng về CHÚA là Thượng Đế. Ngài đã chọn các ngươi từ muôn dân trên đất làm thuộc riêng về Ngài.
2 Pois vocês são o povo escolhido pelo Senhor , nosso Deus; entre todos os povos da terra ele os escolheu para serem somente dele.
3 Đừng ăn bất cứ thú vật gì CHÚA ghét.
3 — Não comam nada que seja impuro .
4 Đây là những thú vật các ngươi có thể ăn: bò, cừu, dê,
4 Vocês podem comer a carne dos seguintes animais: vacas, carneiros, cabritos,
5 nai, hoàng dương, nai cái, dê rừng, sơn dương, và dê núi.
5 veados, gazelas , corços , cabritos selvagens, antílopes, carneiros selvagens e gamos.
6 Các ngươi có thể ăn bất cứ thú vật nào có móng rẽ và nhai lại,
6 Todos esses animais têm o casco dividido em dois, e ruminam, e podem ser comidos.
7 Nhưng đừng ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, hay chồn núi. Những thú đó tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại nên đừng ăn, vì chúng không tinh sạch đối với các ngươi.
7 Mas nenhum animal deve ser comido, a não ser que tenha o casco dividido e que rumine. Portanto, não comam camelos, lebres ou coelhos selvagens, pois ruminam, mas não têm o casco dividido. Para vocês esses animais são impuros.
8 Heo cũng không sạch vì tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại. Chớ ăn thịt heo cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.
8 Não comam carne de porco. Para vocês os porcos são impuros porque têm o casco dividido, mas não ruminam. Não comam nenhum desses animais, nem toquem neles quando estiverem mortos.
9 Trong các sinh vật sống dưới nước, ngươi có thể ăn loài nào có vi, có vảy,
9 — Vocês podem comer qualquer peixe que tenha barbatanas e escamas,
10 nhưng đừng ăn loài không vi, không vảy, chúng thuộc loại không tinh sạch cho các ngươi.
10 mas não podem comer peixes que não tenham barbatanas nem escamas. Para vocês esses peixes são impuros.
11 Ngươi có thể ăn các loài chim sạch,
11 — Vocês podem comer qualquer ave pura ,
12 nhưng đừng ăn các loại chim như phượng hoàng, kên kên, kên kên đen,
12 porém não comam as seguintes aves : águias, urubus, águias marinhas,
13 diều đỏ, ó, bất cứ loại chim ưng nào,
13 açores, falcões,
14 mọi loài quạ,
14 corvos,
15 cú có sừng, cú ré, chim hải âu, các loại diều hâu
15 avestruzes, corujas, gaivotas, gaviões,
16 chim cú nhỏ, cú lớn, cú trắng,
16 mochos, íbis, gralhas,
17 cú sa mạc, còng cọc, vịt lặn đen
17 pelicanos, abutres, corvos marinhos,
18 các loại cò, hạc, chim rẽ quạt, hay dơi.
18 cegonhas, garças e poupas; e também morcegos.
19 Tất cả các loại côn trùng có cánh đều không sạch, đừng ăn.
19 — Todos os insetos que voam são impuros; vocês não podem comê-los.
20 Những loài có cánh khác thì sạch, các ngươi có thể ăn.
20 Mas podem comer todos os insetos puros.
21 Đừng ăn thú đã chết từ trước. Ngươi có thể cho những người ngoại quốc trong thành mình, họ có thể ăn, hoặc bán cho họ. Nhưng các ngươi là dân thánh, dân thuộc riêng của về CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
21 — Não comam qualquer animal que tenha tido morte natural. Vocês podem dar o animal aos estrangeiros que moram nas cidades de vocês ou podem vendê-lo a outros estrangeiros. Mas vocês não o podem comer, pois são o povo escolhido pelo Senhor , nosso Deus. — Não cozinhem um cabrito ou um carneirinho no leite da sua própria mãe .
22 Đừng quên để riêng phần mười sản vật hằng năm.
22 — Todos os anos juntem uma décima parte de todas as colheitas
23 Mang sản vật đó đến nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Tại đó, các ngươi sẽ hội họp nhau trước mặt CHÚA, ăn phần mười sản vật của ngươi, rượu mới, dầu, cùng những thú vật đầu lòng trong bầy gia súc mình. Làm như thế để các ngươi học kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi luôn luôn.
23 e levem até o lugar que o Senhor , nosso Deus, tiver escolhido para nele ser adorado. Ali, na presença do Senhor , nosso Deus, comam aquela décima parte dos cereais, do vinho e do azeite e também a primeira cria das vacas e das ovelhas. Façam isso para aprender a temer a Deus para sempre.
24 Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phượng quá xa và CHÚA đã ban phước cho ngươi nhiều đến nỗi các ngươi không làm sao mang theo phần mười sản vật đi được,
24 Mas, se o lugar de adoração ficar muito longe, e for impossível levar até lá a décima parte das colheitas com que Deus os abençoou,
25 thì hãy đổi phần mười đó ra bạc, gói kỹ lại rồi đem bạc đến nơi thờ kính mà CHÚA sẽ chọn.
25 então façam isto: vendam aquela parte das colheitas, levem o dinheiro até o lugar de adoração que o Senhor tiver escolhido
26 Dùng bạc mua bất cứ thứ gì ngươi thích: bò, chiên, rượu nho, đồ uống say, hay bất cứ thứ gì ngươi thích để ăn mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi.
26 e ali comprem tudo o que quiserem comer: carne de vaca ou de carneiro, vinho, cerveja ou qualquer outra coisa que desejarem. E ali, na presença do Senhor , nosso Deus, vocês e as suas famílias comam essas coisas e se divirtam à vontade.
27 Đừng quên người Lê-vi trong thị trấn ngươi, vì tuy họ sống giữa các ngươi nhưng họ không có đất riêng.
27 — Porém não esqueçam os levitas que moram nas cidades de vocês. Eles não receberão terras em Canaã, como as outras tribos .
28 Cuối mỗi ba năm, mọi người nên mang phần mười sản vật của năm đó và chứa chung lại trong thành mình.
28 De três em três anos juntem a décima parte das colheitas daquele ano e guardem nas cidades onde vocês moram.
29 Phần nầy dành cho người Lê-vi để họ được no đủ vì họ không có đất riêng như các ngươi. Phần nầy cũng dành cho người ngoại quốc, cô nhi quả phụ sống trong thành, để họ cũng có thức ăn và được no đủ. Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi và công việc ngươi làm.
29 Essa comida é para os levitas, pois eles não têm terras próprias; é também para os estrangeiros, os órfãos e as viúvas que moram nas cidades de vocês. Assim todos eles terão toda a comida que precisarem. Façam isso para que o Senhor , nosso Deus, abençoe todo o trabalho de vocês.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.