Deuteronômio 14
Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARC
1 Các ngươi là con cái của CHÚA tức Thượng Đế các ngươi. Khi có ai qua đời, đừng cắt da thịt mình hay cạo đầu tỏ vẻ buồn thảm.
1 Filhos sois do Senhor , vosso Deus; não vos dareis golpes, nem poreis calva entre vossos olhos por causa de algum morto.
2 Các ngươi là dân thánh, thuộc riêng về CHÚA là Thượng Đế. Ngài đã chọn các ngươi từ muôn dân trên đất làm thuộc riêng về Ngài.
2 Porque és povo santo ao Senhor , teu Deus, e o Senhor te escolheu de todos os povos que há sobre a face da terra, para lhe seres o seu povo próprio.
3 Đừng ăn bất cứ thú vật gì CHÚA ghét.
3 Nenhuma abominação comereis.
4 Đây là những thú vật các ngươi có thể ăn: bò, cừu, dê,
4 Estes são os animais que comereis: o boi, o gado miúdo das ovelhas, o gado miúdo das cabras,
5 nai, hoàng dương, nai cái, dê rừng, sơn dương, và dê núi.
5 o veado, a corça, o búfalo, a cabra montês, o texugo, o boi silvestre e o gamo.
6 Các ngươi có thể ăn bất cứ thú vật nào có móng rẽ và nhai lại,
6 Todo animal que tem unhas fendidas, que tem a unha dividida em duas, que remói, entre os animais, isso comereis.
7 Nhưng đừng ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, hay chồn núi. Những thú đó tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại nên đừng ăn, vì chúng không tinh sạch đối với các ngươi.
7 Porém estes não comereis, dos que somente remoem ou que têm a unha fendida: o camelo, a lebre e o coelho, porque remoem, mas não têm a unha fendida; imundos vos serão.
8 Heo cũng không sạch vì tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại. Chớ ăn thịt heo cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.
8 Nem o porco, porque tem unhas fendidas, mas não remói; imundo vos será; não comereis da carne destes e não tocareis no seu cadáver.
9 Trong các sinh vật sống dưới nước, ngươi có thể ăn loài nào có vi, có vảy,
9 Isto comereis de tudo o que há nas águas: tudo o que tem barbatanas e escamas comereis.
10 nhưng đừng ăn loài không vi, không vảy, chúng thuộc loại không tinh sạch cho các ngươi.
10 Mas tudo o que não tiver barbatanas nem escamas não o comereis; imundo vos será.
11 Ngươi có thể ăn các loài chim sạch,
11 Toda ave limpa comereis.
12 nhưng đừng ăn các loại chim như phượng hoàng, kên kên, kên kên đen,
12 Porém estas são as de que não comereis: a águia, o quebrantosso, o xofrango,
13 diều đỏ, ó, bất cứ loại chim ưng nào,
13 o abutre, a pega e o milhano, segundo a sua espécie;
14 mọi loài quạ,
14 e todo o corvo, segundo a sua espécie;
15 cú có sừng, cú ré, chim hải âu, các loại diều hâu
15 o avestruz, o mocho, o cuco e o gavião, segundo a sua espécie;
16 chim cú nhỏ, cú lớn, cú trắng,
16 e o bufo, a coruja, a gralha,
17 cú sa mạc, còng cọc, vịt lặn đen
17 o cisne, o pelicano, o corvo-marinho,
18 các loại cò, hạc, chim rẽ quạt, hay dơi.
18 a cegonha, a garça, segundo a sua espécie, a poupa, e o morcego.
19 Tất cả các loại côn trùng có cánh đều không sạch, đừng ăn.
19 Também todo réptil que voa vos será imundo; não se comerá.
20 Những loài có cánh khác thì sạch, các ngươi có thể ăn.
20 Toda ave limpa comereis.
21 Đừng ăn thú đã chết từ trước. Ngươi có thể cho những người ngoại quốc trong thành mình, họ có thể ăn, hoặc bán cho họ. Nhưng các ngươi là dân thánh, dân thuộc riêng của về CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
21 Não comereis nenhum animal morto; ao estrangeiro, que está dentro das tuas portas, o darás a comer ou o venderás ao estranho, porquanto és povo santo ao Senhor , teu Deus. Não cozerás o cabrito com o leite da sua mãe.
22 Đừng quên để riêng phần mười sản vật hằng năm.
22 Certamente darás os dízimos de toda a novidade da tua semente, que cada ano se recolher do campo.
23 Mang sản vật đó đến nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Tại đó, các ngươi sẽ hội họp nhau trước mặt CHÚA, ăn phần mười sản vật của ngươi, rượu mới, dầu, cùng những thú vật đầu lòng trong bầy gia súc mình. Làm như thế để các ngươi học kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi luôn luôn.
23 E, perante o Senhor , teu Deus, no lugar que escolher para ali fazer habitar o seu nome, comerás os dízimos do teu cereal, do teu mosto, do teu azeite e os primogênitos das tuas vacas e das tuas ovelhas; para que aprendas a temer ao Senhor , teu Deus, todos os dias.
24 Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phượng quá xa và CHÚA đã ban phước cho ngươi nhiều đến nỗi các ngươi không làm sao mang theo phần mười sản vật đi được,
24 E, quando o caminho te for tão comprido, que os não possas levar, por estar longe de ti o lugar que escolher o Senhor , teu Deus, para ali pôr o seu nome, quando o Senhor , teu Deus, te tiver abençoado,
25 thì hãy đổi phần mười đó ra bạc, gói kỹ lại rồi đem bạc đến nơi thờ kính mà CHÚA sẽ chọn.
25 então, vende-os, e ata o dinheiro na tua mão, e vai ao lugar que escolher o Senhor , teu Deus.
26 Dùng bạc mua bất cứ thứ gì ngươi thích: bò, chiên, rượu nho, đồ uống say, hay bất cứ thứ gì ngươi thích để ăn mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi.
26 E aquele dinheiro darás por tudo o que deseja a tua alma, por vacas, e por ovelhas, e por vinho, e por bebida forte, e por tudo o que te pedir a tua alma; come-o ali perante o Senhor , teu Deus, e alegra-te, tu e a tua casa;
27 Đừng quên người Lê-vi trong thị trấn ngươi, vì tuy họ sống giữa các ngươi nhưng họ không có đất riêng.
27 porém não desampararás o levita que está dentro das tuas portas; pois não tem parte nem herança contigo.
28 Cuối mỗi ba năm, mọi người nên mang phần mười sản vật của năm đó và chứa chung lại trong thành mình.
28 Ao fim de três anos, tirarás todos os dízimos da tua novidade no mesmo ano e os recolherás nas tuas portas.
29 Phần nầy dành cho người Lê-vi để họ được no đủ vì họ không có đất riêng như các ngươi. Phần nầy cũng dành cho người ngoại quốc, cô nhi quả phụ sống trong thành, để họ cũng có thức ăn và được no đủ. Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi và công việc ngươi làm.
29 Então, virá o levita ( pois nem parte nem herança tem contigo), e o estrangeiro, e o órfão, e a viúva, que estão dentro das tuas portas, e comerão, e fartar-se-ão, para que o Senhor , teu Deus, te abençoe em toda a obra das tuas mãos, que fizeres.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.