Deuteronômio 14

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Các ngươi là con cái của CHÚA tức Thượng Đế các ngươi. Khi có ai qua đời, đừng cắt da thịt mình hay cạo đầu tỏ vẻ buồn thảm.
1 Vocês são filhos do Senhor , seu Deus. Não façam cortes em seu corpo, nem rapem a parte da frente da cabeça por causa de algum morto.
2 Các ngươi là dân thánh, thuộc riêng về CHÚA là Thượng Đế. Ngài đã chọn các ngươi từ muôn dân trên đất làm thuộc riêng về Ngài.
2 Porque vocês são povo santo ao Senhor , seu Deus, e o Senhor os escolheu de todos os povos que há sobre a face da terra, para lhe serem o seu povo próprio.
3 Đừng ăn bất cứ thú vật gì CHÚA ghét.
3 — Não comam coisa alguma abominável.
4 Đây là những thú vật các ngươi có thể ăn: bò, cừu, dê,
4 São estes os animais que vocês podem comer: o boi, a ovelha, a cabra,
5 nai, hoàng dương, nai cái, dê rừng, sơn dương, và dê núi.
5 o veado, a gazela, a corça, a cabra selvagem, o antílope, a ovelha selvagem e o gamo.
6 Các ngươi có thể ăn bất cứ thú vật nào có móng rẽ và nhai lại,
6 Vocês podem comer todos os animais que têm unhas fendidas, cujo casco se divide em dois e que ruminam.
7 Nhưng đừng ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, hay chồn núi. Những thú đó tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại nên đừng ăn, vì chúng không tinh sạch đối với các ngươi.
7 Porém dos que ruminam ou que têm a unha fendida vocês não podem comer o camelo, a lebre e o arganaz, porque ruminam, mas não têm a unha fendida; serão impuros para vocês.
8 Heo cũng không sạch vì tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại. Chớ ăn thịt heo cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.
8 Nem o porco, porque tem unha fendida, mas não rumina; será impuro para vocês. Destes vocês não devem comer a carne, nem tocar no seu cadáver.
9 Trong các sinh vật sống dưới nước, ngươi có thể ăn loài nào có vi, có vảy,
9 — Dos animais que vivem nas águas vocês podem comer tudo o que tem barbatanas e escamas.
10 nhưng đừng ăn loài không vi, không vảy, chúng thuộc loại không tinh sạch cho các ngươi.
10 Mas tudo o que não tiver barbatanas nem escamas vocês não podem comer; será impuro para vocês.
11 Ngươi có thể ăn các loài chim sạch,
11 — Toda ave pura vocês podem comer.
12 nhưng đừng ăn các loại chim như phượng hoàng, kên kên, kên kên đen,
12 Estas, porém, são as que vocês não devem comer: a águia, o urubu, a águia marinha,
13 diều đỏ, ó, bất cứ loại chim ưng nào,
13 o açor, o falcão e o milhano, segundo a sua espécie;
14 mọi loài quạ,
14 e todo corvo, segundo a sua espécie;
15 cú có sừng, cú ré, chim hải âu, các loại diều hâu
15 o avestruz, a coruja, a gaivota e o gavião, segundo a sua espécie;
16 chim cú nhỏ, cú lớn, cú trắng,
16 o mocho, a íbis, a gralha,
17 cú sa mạc, còng cọc, vịt lặn đen
17 o pelicano, o abutre, o corvo marinho,
18 các loại cò, hạc, chim rẽ quạt, hay dơi.
18 a cegonha, e a garça, segundo a sua espécie, e a poupa e o morcego.
19 Tất cả các loại côn trùng có cánh đều không sạch, đừng ăn.
19 — Também todo inseto que voa será impuro para vocês; não se comerá.
20 Những loài có cánh khác thì sạch, các ngươi có thể ăn.
20 Todo ser que tem asas e for puro vocês podem comer.
21 Đừng ăn thú đã chết từ trước. Ngươi có thể cho những người ngoại quốc trong thành mình, họ có thể ăn, hoặc bán cho họ. Nhưng các ngươi là dân thánh, dân thuộc riêng của về CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
21 — Não comam nenhum animal que morreu por si mesmo. Vocês podem dá-lo ao estrangeiro que mora na cidade onde vocês vivem, para que o coma, ou vendê-lo ao estranho. Porque vocês são povo santo ao Senhor , seu Deus. — Não cozinhem o cabrito no leite da sua própria mãe.
22 Đừng quên để riêng phần mười sản vật hằng năm.
22 — Certamente vocês devem dar o dízimo de todo o fruto das suas sementes, que ano após ano se recolher do campo.
23 Mang sản vật đó đến nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Tại đó, các ngươi sẽ hội họp nhau trước mặt CHÚA, ăn phần mười sản vật của ngươi, rượu mới, dầu, cùng những thú vật đầu lòng trong bầy gia súc mình. Làm như thế để các ngươi học kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi luôn luôn.
23 E, diante do Senhor , seu Deus, no lugar que ele escolher para ali fazer habitar o seu nome, vocês comerão os dízimos do cereal, do vinho, do azeite e os primogênitos das vacas e das ovelhas. Façam isso para que aprendam a temer o Senhor , seu Deus, todos os dias.
24 Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phượng quá xa và CHÚA đã ban phước cho ngươi nhiều đến nỗi các ngươi không làm sao mang theo phần mười sản vật đi được,
24 Se o caminho for comprido demais e não lhes for possível levar isso, por estar longe de vocês o lugar que o Senhor , seu Deus, escolher para ali fazer habitar o seu nome, então, quando o Senhor , seu Deus, os tiver abençoado,
25 thì hãy đổi phần mười đó ra bạc, gói kỹ lại rồi đem bạc đến nơi thờ kính mà CHÚA sẽ chọn.
25 vendam aquilo e, com o dinheiro na sua mão, vão ao lugar que o Senhor , o Deus de vocês, escolher.
26 Dùng bạc mua bất cứ thứ gì ngươi thích: bò, chiên, rượu nho, đồ uống say, hay bất cứ thứ gì ngươi thích để ăn mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi.
26 Com esse dinheiro comprem tudo o que quiserem: vacas, ovelhas, vinho ou bebida forte, ou qualquer coisa que desejarem. Consumam isso ali na presença do Senhor , seu Deus, e alegrem-se, vocês e os membros da sua casa.
27 Đừng quên người Lê-vi trong thị trấn ngươi, vì tuy họ sống giữa các ngươi nhưng họ không có đất riêng.
27 — Porém não desamparem os levitas que moram nas cidades de vocês, pois não têm parte nem herança com vocês.
28 Cuối mỗi ba năm, mọi người nên mang phần mười sản vật của năm đó và chứa chung lại trong thành mình.
28 Ao fim de cada três anos, tirem todos os dízimos do fruto do terceiro ano e os recolham nas cidades de vocês.
29 Phần nầy dành cho người Lê-vi để họ được no đủ vì họ không có đất riêng như các ngươi. Phần nầy cũng dành cho người ngoại quốc, cô nhi quả phụ sống trong thành, để họ cũng có thức ăn và được no đủ. Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi và công việc ngươi làm.
29 Então virão os levitas — porque não têm parte nem herança com vocês —, os estrangeiros, os órfãos e as viúvas que moram nas cidades de vocês, e comerão e se fartarão, para que o Senhor , o seu Deus, os abençoe em todas as obras que vocês fizerem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.