Deuteronômio 14

Thánh Kinh Bản Phổ thông (VIE2011) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Các ngươi là con cái của CHÚA tức Thượng Đế các ngươi. Khi có ai qua đời, đừng cắt da thịt mình hay cạo đầu tỏ vẻ buồn thảm.
1 Filhos sois do Senhor , vosso Deus; não vos dareis golpes, nem sobre a testa fareis calva por causa de algum morto.
2 Các ngươi là dân thánh, thuộc riêng về CHÚA là Thượng Đế. Ngài đã chọn các ngươi từ muôn dân trên đất làm thuộc riêng về Ngài.
2 Porque sois povo santo ao Senhor , vosso Deus, e o Senhor vos escolheu de todos os povos que há sobre a face da terra, para lhe serdes seu povo próprio.
3 Đừng ăn bất cứ thú vật gì CHÚA ghét.
3 Não comereis coisa alguma abominável.
4 Đây là những thú vật các ngươi có thể ăn: bò, cừu, dê,
4 São estes os animais que comereis: o boi, a ovelha, a cabra,
5 nai, hoàng dương, nai cái, dê rừng, sơn dương, và dê núi.
5 o veado, a gazela, a corça, a cabra montês, o antílope, a ovelha montês e o gamo.
6 Các ngươi có thể ăn bất cứ thú vật nào có móng rẽ và nhai lại,
6 Todo animal que tem unhas fendidas, e o casco se divide em dois, e rumina, entre os animais, isso comereis.
7 Nhưng đừng ăn thịt lạc đà, thỏ rừng, hay chồn núi. Những thú đó tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại nên đừng ăn, vì chúng không tinh sạch đối với các ngươi.
7 Porém estes não comereis, dos que somente ruminam ou que têm a unha fendida: o camelo, a lebre e o arganaz, porque ruminam, mas não têm a unha fendida; imundos vos serão.
8 Heo cũng không sạch vì tuy có móng rẽ nhưng không nhai lại. Chớ ăn thịt heo cũng đừng đụng đến xác chết của chúng.
8 Nem o porco, porque tem unha fendida, mas não rumina; imundo vos será. Destes não comereis a carne e não tocareis no seu cadáver.
9 Trong các sinh vật sống dưới nước, ngươi có thể ăn loài nào có vi, có vảy,
9 Isto comereis de tudo o que há nas águas: tudo o que tem barbatanas e escamas.
10 nhưng đừng ăn loài không vi, không vảy, chúng thuộc loại không tinh sạch cho các ngươi.
10 Mas tudo o que não tiver barbatanas nem escamas não o comereis; imundo vos será.
11 Ngươi có thể ăn các loài chim sạch,
11 Toda ave limpa comereis.
12 nhưng đừng ăn các loại chim như phượng hoàng, kên kên, kên kên đen,
12 Estas, porém, são as que não comereis: a águia, o quebrantosso, a águia marinha,
13 diều đỏ, ó, bất cứ loại chim ưng nào,
13 o açor, o falcão e o milhano, segundo a sua espécie;
14 mọi loài quạ,
14 e todo corvo, segundo a sua espécie;
15 cú có sừng, cú ré, chim hải âu, các loại diều hâu
15 o avestruz, a coruja, a gaivota e o gavião, segundo a sua espécie;
16 chim cú nhỏ, cú lớn, cú trắng,
16 o mocho, a íbis, a gralha,
17 cú sa mạc, còng cọc, vịt lặn đen
17 o pelicano, o abutre, o corvo marinho,
18 các loại cò, hạc, chim rẽ quạt, hay dơi.
18 a cegonha, e a garça, segundo a sua espécie, e a poupa, e o morcego.
19 Tất cả các loại côn trùng có cánh đều không sạch, đừng ăn.
19 Também todo inseto que voa vos será imundo; não se comerá.
20 Những loài có cánh khác thì sạch, các ngươi có thể ăn.
20 Toda ave limpa comereis.
21 Đừng ăn thú đã chết từ trước. Ngươi có thể cho những người ngoại quốc trong thành mình, họ có thể ăn, hoặc bán cho họ. Nhưng các ngươi là dân thánh, dân thuộc riêng của về CHÚA là Thượng Đế các ngươi.
21 Não comereis nenhum animal que morreu por si. Podereis dá-lo ao estrangeiro que está dentro da tua cidade, para que o coma, ou vendê-lo ao estranho, porquanto sois povo santo ao Senhor , vosso Deus. Não cozerás o cabrito no leite da sua própria mãe.
22 Đừng quên để riêng phần mười sản vật hằng năm.
22 Certamente, darás os dízimos de todo o fruto das tuas sementes, que ano após ano se recolher do campo.
23 Mang sản vật đó đến nơi CHÚA chọn để thờ phụng Ngài. Tại đó, các ngươi sẽ hội họp nhau trước mặt CHÚA, ăn phần mười sản vật của ngươi, rượu mới, dầu, cùng những thú vật đầu lòng trong bầy gia súc mình. Làm như thế để các ngươi học kính sợ CHÚA là Thượng Đế các ngươi luôn luôn.
23 E, perante o Senhor , teu Deus, no lugar que escolher para ali fazer habitar o seu nome, comerás os dízimos do teu cereal, do teu vinho, do teu azeite e os primogênitos das tuas vacas e das tuas ovelhas; para que aprendas a temer o Senhor , teu Deus, todos os dias.
24 Nhưng nếu nơi CHÚA chọn để thờ phượng quá xa và CHÚA đã ban phước cho ngươi nhiều đến nỗi các ngươi không làm sao mang theo phần mười sản vật đi được,
24 Quando o caminho te for comprido demais, que os não possas levar, por estar longe de ti o lugar que o Senhor , teu Deus, escolher para ali pôr o seu nome, quando o Senhor , teu Deus, te tiver abençoado,
25 thì hãy đổi phần mười đó ra bạc, gói kỹ lại rồi đem bạc đến nơi thờ kính mà CHÚA sẽ chọn.
25 então, vende-os, e leva o dinheiro na tua mão, e vai ao lugar que o Senhor , teu Deus, escolher.
26 Dùng bạc mua bất cứ thứ gì ngươi thích: bò, chiên, rượu nho, đồ uống say, hay bất cứ thứ gì ngươi thích để ăn mừng trước mặt CHÚA là Thượng Đế ngươi.
26 Esse dinheiro, dá-lo-ás por tudo o que deseja a tua alma, por vacas, ou ovelhas, ou vinho, ou bebida forte, ou qualquer coisa que te pedir a tua alma; come-o ali perante o Senhor , teu Deus, e te alegrarás, tu e a tua casa;
27 Đừng quên người Lê-vi trong thị trấn ngươi, vì tuy họ sống giữa các ngươi nhưng họ không có đất riêng.
27 porém não desampararás o levita que está dentro da tua cidade, pois não tem parte nem herança contigo.
28 Cuối mỗi ba năm, mọi người nên mang phần mười sản vật của năm đó và chứa chung lại trong thành mình.
28 Ao fim de cada três anos, tirarás todos os dízimos do fruto do terceiro ano e os recolherás na tua cidade.
29 Phần nầy dành cho người Lê-vi để họ được no đủ vì họ không có đất riêng như các ngươi. Phần nầy cũng dành cho người ngoại quốc, cô nhi quả phụ sống trong thành, để họ cũng có thức ăn và được no đủ. Rồi CHÚA là Thượng Đế sẽ ban phước cho ngươi và công việc ngươi làm.
29 Então, virão o levita (pois não tem parte nem herança contigo), o estrangeiro, o órfão e a viúva que estão dentro da tua cidade, e comerão, e se fartarão, para que o Senhor , teu Deus, te abençoe em todas as obras que as tuas mãos fizerem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Deuteronômio 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.