Salmos 91
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT
1 Người nào ở trong nơi trú ẩn của Đấng Chí CaoSẽ được che chở dưới bóng của Đấng Toàn Năng.
1 Aquele que habita no abrigo do Altíssimo encontrará descanso à sombra do Todo-poderoso.
2 Tôi nói về CHÚA rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi, là nơi trú ẩn và thành lũy của tôi,Tôi tin cậy nơi Ngài.
2 Isto eu declaro a respeito do S enhor : ele é meu refúgio, meu lugar seguro, ele é meu Deus e nele confio.
3 Vì Ngài sẽ giải cứu ngươi thoát khỏi bẫy chim,Thoát khỏi dịch lệ hủy diệt.
3 Pois ele o livrará das armadilhas da vida e o protegerá de doenças mortais.
4 Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươiVà dưới cánh Ngài ngươi sẽ tìm được nơi trú ẩn.Lòng thành tín Ngài là cái khiên, cái mộc bảo vệ ngươi.
4 Ele o cobrirá com as suas penas e o abrigará sob as suas asas; a sua fidelidade é armadura e proteção.
5 Ngươi sẽ không sợ sự kinh hoàng vào ban đêmHay tên bắn lúc ban ngày;
5 Não tenha medo dos terrores da noite, nem da flecha que voa durante o dia.
6 Hoặc dịch lệ lan đến trong tối tămHay sự hủy diệt tàn phá lúc giữa trưa.
6 Não tema a praga que se aproxima na escuridão, nem a calamidade que devasta ao meio-dia.
7 Hàng ngàn người sẽ gục ngã bên cạnh ngươi,Hàng vạn người ngã bên phải ngươi,Nhưng tai họa sẽ không đến gần ngươi.
7 Ainda que mil caiam ao seu lado e dez mil morram ao seu redor, você não será atingido.
8 Ngươi chỉ lấy mắt nhìn xemVà sẽ thấy kẻ ác bị báo trả.
8 Basta abrir os olhos, e verá como são castigados os perversos.
9 Lạy Chúa, vì Ngài là nơi trú ẩn của tôi,Lạy Đấng Chí Cao, Ngài đã lập nơi cư trú của Ngài;
9 Se você se refugiar no S enhor , se fizer do Altíssimo seu abrigo,
10 Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươiVà tai họa sẽ không đến gần nhà ngươi.
10 nenhum mal o atingirá, nenhuma praga se aproximará de sua casa.
11 Vì Ngài sẽ truyền lệnh cho thiên sứ coi sóc ngươi,Bảo vệ ngươi trong mọi đường lối ngươi.
11 Pois ele ordenará a seus anjos que o protejam aonde quer que você vá.
12 Thiên sứ sẽ nâng đỡ ngươi trên tayĐể chân ngươi không vấp phải hòn đá.
12 Eles o sustentarão com as mãos, para que não machuque o pé em alguma pedra.
13 Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang;Còn sư tử tơ và rắn độc ngươi sẽ giày đạp dưới chân.
13 Você pisará leões e cobras, esmagará leões ferozes e serpentes debaixo dos pés.
14 Vì người yêu mến Ta nên ta giải cứu người;Vì người biết danh Ta nên ta bảo vệ người.
14 O S enhor diz: “Livrarei aquele que me ama, protegerei o que confia em meu nome.
15 Người sẽ cầu khẩn Ta, Ta sẽ trả lời người;Gặp lúc gian truân Ta sẽ ở cùng người,Giải cứu người và làm vinh hiển người.
15 Quando clamar por mim, eu responderei e estarei com ele em meio às dificuldades; eu o resgatarei e lhe darei honra.
16 Ta sẽ cho người thỏa dạ sống lâuVà chỉ cho người thấy sự cứu rỗi Ta.
16 Com vida longa o recompensarei e lhe darei minha salvação”.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 91, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.