Salmos 83

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin chớ im lặng!Lạy Đức Chúa Trời, xin đừng nín lặng, xin chớ điềm nhiên.
1 Ó Deus, não te cales! Não te emudeças, nem fiques inativo, ó Deus!
2 Vì kìa, những kẻ thù của Ngài náo động,Những kẻ ghét Ngài nghếch mặt lên.
2 Os teus inimigos se alvoroçam, e os que te odeiam levantam a cabeça.
3 Chúng lập mưu thâm hiểm chống dân Chúa,Chúng bàn kế hại những kẻ Ngài bảo vệ.
3 Tramam astutamente contra o teu povo e conspiram contra os teus protegidos.
4 Chúng bảo: “Chúng ta hãy đến, tiêu diệt dân tộc chúng nó,Để không ai còn nhớ đến tên Y-sơ-ra-ên nữa.”
4 Eles dizem: “Venham, vamos riscá-los da lista dos povos! E que ninguém mais se lembre do nome de Israel!”
5 Vì chúng đồng âm mưu,Chúng kết ước chống lại Ngài:
5 Pois tramam de comum acordo e firmam aliança contra ti.
6 Các dân Ê-đôm và Ích-ma-ên,Mô-áp và Ha-ga-rít,
6 São as tendas de Edom e os ismaelitas, Moabe e os hagarenos,
7 Ghê-banh, A-môn, A-ma-léc,Phi-li-tin và dân Ty-rơ;
7 Gebal, Amom e Amaleque, a Filístia com os habitantes de Tiro.
8 Dân A-si-ri cũng hiệp với chúng nóMà hỗ trợ cho con cháu Lót.
8 Também a Assíria se alia com eles, e se constituem braço forte aos filhos de Ló.
9 Xin hãy làm cho chúng nó như Ngài đã làm cho Ma-đi-an,Cho Si-sê-ra, cho Gia-bin tại sông Ki-sôn;
9 Faze com eles como fizeste com Midiã, como fizeste com Sísera e com Jabim no ribeiro de Quisom;
10 Chúng nó bị tiêu diệt tại Ên-đô-rơ,Bị làm phân bón đất.
10 eles foram destruídos em En-Dor e se tornaram adubo para a terra.
11 Hãy làm cho những người quyền quý chúng nó giống như Ô-rếp và Xê-ép;Cùng tất cả hoàng tử chúng nó giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
11 Sejam os seus nobres como Orebe e como Zeebe, e os seus príncipes, como Zeba e como Salmuna,
12 Vì chúng nó nói rằng chúng ta hãy chiếm lấy cho mìnhĐất đai của Đức Chúa Trời.
12 que disseram: “Vamos nos apoderar das habitações de Deus.”
13 Đức Chúa Trời tôi ôi! Xin hãy làm cho chúng nóNhư bụi trong cơn gió lốc; như trấu trước cơn gió.
13 Deus meu, faze-os como folhas impelidas por um redemoinho, como a palha que o vento leva.
14 Như lửa thiêu hủy rừng,Như ngọn lửa đốt cháy các núi thể nào;
14 Como o fogo devora um bosque e as chamas incendeiam os montes,
15 Xin Ngài dùng bão táp đuổi bắt chúng nó,Và lấy dông tố làm chúng kinh hoàng thể ấy.
15 assim persegue-os com a tua tempestade e amedronta-os com o teu vendaval.
16 Lạy CHÚA, xin Ngài làm cho mặt chúng đầy dẫy nhuốc nhơ;Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
16 Cobre o rosto deles de vergonha, para que busquem o teu nome,
17 Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và kinh hoàng đời đời,Nguyện chúng nó bị nhục nhã và hủy diệt;
17 Sejam envergonhados e confundidos para sempre; que pereçam em completa desgraça.
18 Nguyện chúng nó biết rằng chỉ một mình Ngài, danh là CHÚA,Là Đấng Tối Cao tể trị trên cả thế gian.
18 Então reconhecerão que só tu, cujo nome é és o Altíssimo sobre toda a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 83, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.