Salmos 83

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin chớ im lặng!Lạy Đức Chúa Trời, xin đừng nín lặng, xin chớ điềm nhiên.
1 Ó Deus, não te cales; não te emudeças, nem fiques inativo, ó Deus!
2 Vì kìa, những kẻ thù của Ngài náo động,Những kẻ ghét Ngài nghếch mặt lên.
2 Os teus inimigos se alvoroçam, e os que te odeiam levantam a cabeça.
3 Chúng lập mưu thâm hiểm chống dân Chúa,Chúng bàn kế hại những kẻ Ngài bảo vệ.
3 Tramam astutamente contra o teu povo e conspiram contra os teus protegidos.
4 Chúng bảo: “Chúng ta hãy đến, tiêu diệt dân tộc chúng nó,Để không ai còn nhớ đến tên Y-sơ-ra-ên nữa.”
4 Dizem: Vinde, risquemo-los de entre as nações; e não haja mais memória do nome de Israel.
5 Vì chúng đồng âm mưu,Chúng kết ước chống lại Ngài:
5 Pois tramam concordemente e firmam aliança contra ti
6 Các dân Ê-đôm và Ích-ma-ên,Mô-áp và Ha-ga-rít,
6 as tendas de Edom e os ismaelitas, Moabe e os hagarenos,
7 Ghê-banh, A-môn, A-ma-léc,Phi-li-tin và dân Ty-rơ;
7 Gebal, Amom e Amaleque, a Filístia como os habitantes de Tiro;
8 Dân A-si-ri cũng hiệp với chúng nóMà hỗ trợ cho con cháu Lót.
8 também a Assíria se alia com eles, e se constituem braço forte aos filhos de Ló.
9 Xin hãy làm cho chúng nó như Ngài đã làm cho Ma-đi-an,Cho Si-sê-ra, cho Gia-bin tại sông Ki-sôn;
9 Faze-lhes como fizeste a Midiã, como a Sísera, como a Jabim na ribeira de Quisom;
10 Chúng nó bị tiêu diệt tại Ên-đô-rơ,Bị làm phân bón đất.
10 os quais pereceram em En-Dor; tornaram-se adubo para a terra.
11 Hãy làm cho những người quyền quý chúng nó giống như Ô-rếp và Xê-ép;Cùng tất cả hoàng tử chúng nó giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;
11 Sejam os seus nobres como Orebe e como Zeebe, e os seus príncipes, como Zeba e como Zalmuna,
12 Vì chúng nó nói rằng chúng ta hãy chiếm lấy cho mìnhĐất đai của Đức Chúa Trời.
12 que disseram: Apoderemo-nos das habitações de Deus.
13 Đức Chúa Trời tôi ôi! Xin hãy làm cho chúng nóNhư bụi trong cơn gió lốc; như trấu trước cơn gió.
13 Deus meu, faze-os como folhas impelidas por um remoinho, como a palha ao léu do vento.
14 Như lửa thiêu hủy rừng,Như ngọn lửa đốt cháy các núi thể nào;
14 Como o fogo devora um bosque e a chama abrasa os montes,
15 Xin Ngài dùng bão táp đuổi bắt chúng nó,Và lấy dông tố làm chúng kinh hoàng thể ấy.
15 assim, persegue-os com a tua tempestade e amedronta-os com o teu vendaval.
16 Lạy CHÚA, xin Ngài làm cho mặt chúng đầy dẫy nhuốc nhơ;Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.
16 Enche-lhes o rosto de ignomínia, para que busquem o teu nome,
17 Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và kinh hoàng đời đời,Nguyện chúng nó bị nhục nhã và hủy diệt;
17 Sejam envergonhados e confundidos perpetuamente; perturbem-se e pereçam.
18 Nguyện chúng nó biết rằng chỉ một mình Ngài, danh là CHÚA,Là Đấng Tối Cao tể trị trên cả thế gian.
18 E reconhecerão que só tu, cujo nome é és o Altíssimo sobre toda a terra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 83, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.