Salmos 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Lạy CHÚA, trong cơn giận, xin Ngài đừng quở trách tôi,Trong cơn thịnh nộ, xin Ngài chớ trừng phạt tôi.
1 Ó S enhor , não me repreendas em tua ira, nem me disciplines em tua fúria.
2 Lạy CHÚA, xin thương xót tôi vì tôi suy tàn,Lạy CHÚA, xin chữa lành tôi vì xương cốt tôi run rẩy.
2 Tem compaixão de mim, S enhor , pois estou fraco; cura-me, S
3 Linh hồn tôi vô cùng run sợ!Lạy CHÚA, còn Ngài, cho đến bao giờ?
3 Meu coração está muito angustiado; S
4 Lạy CHÚA, xin hãy trở lại và giải cứu linh hồn tôi,Xin cứu rỗi tôi vì tình yêu thương của Chúa.
4 Volta-te, S enhor , e livra-me! Salva-me por causa do teu amor.
5 Vì trong sự chết người ta không còn nhớ đến Ngài.Nơi Âm Phủ ai sẽ ca ngợi Ngài?
5 Pois os mortos não se lembram de ti; quem te louvará da sepultura?
6 Tôi kiệt sức vì than thở.Đêm đêm giường tôi ngập tràn dòng lệ,Chõng tôi ướt đẫm nước mắt.
6 Estou exausto de tanto gemer; à noite inundo a cama de tanto chorar, e de lágrimas a encharco.
7 Mắt tôi mờ yếu vì sầu khổ,Trở nên mòn mỏi vì những kẻ thù địch tôi.
7 A tristeza me embaça a vista; meus olhos estão cansados por causa de todos os meus inimigos.
8 Hãy lìa xa ta, hết thảy kẻ làm ác.Vì CHÚA đã nghe tiếng khóc ta.
8 Afastem-se de mim, todos vocês que praticam o mal, pois o S
9 CHÚA đã nghe lời cầu xin ta.CHÚA nhận lời ta cầu nguyện.
9 O S enhor ouviu minha súplica; o S
10 Tất cả kẻ thù tôi sẽ hổ thẹn và khiếp sợ lắm,Chúng sẽ vội vàng tháo lui trong hổ thẹn.
10 Sejam humilhados e aterrorizados todos os meus inimigos; recuem de repente, envergonhados.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.