Salmos 44

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Lạy Đức Chúa Trời, tai chúng tôi có nghe,Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại,Công việc Ngài làm trong đời họVào thời xưa.
1 Ao mestre de canto. Hino dos filhos de Coré. Ó Deus, ouvimos com os nossos próprios ouvidos, nossos pais nos contaram a obra que fizestes em seus dias, nos tempos de antanho.
2 Chính Ngài dùng tay mình đánh đuổi các nước đi,Nhưng Ngài trồng tổ phụ chúng tôi.Ngài đổ tai họa cho các dân,Nhưng làm tổ phụ chúng tôi thịnh vượng.
2 Para implantá-los, expulsastes com as vossas mãos nações pagãs; para lhes dardes lugar, abatestes povos.
3 Vì không phải nhờ gươm mà họ chiếm được xứ,Cũng không phải bởi cánh tay mình mà họ chiến thắng.Nhưng nhờ tay phải Ngài, bởi cánh tay Ngài,Nhờ ánh sáng của mặt Ngài, vì Ngài quý mến họ.
3 Com efeito, não foi com sua espada que conquistaram essa terra, nem foi seu braço que os salvou, mas foi vossa mão, foi vosso braço, foi o resplendor de vossa face, porque os amastes.
4 Chính Ngài là vua của tôi, Đức Chúa Trời tôi.Xin Ngài ra lệnh cứu Gia-cốp.
4 Meu Deus, vós sois o meu rei, vós que destes as vitórias a Jacó.
5 Nhờ Ngài chúng tôi đẩy lui kẻ thù,Nhân danh Ngài chúng tôi chà đạp những kẻ tấn công chúng tôi.
5 Por vossa graça repelimos os nossos inimigos, em vosso nome esmagamos nossos adversários.
6 Vì tôi không nhờ cậy vào cây cung tôi,Gươm tôi cũng không cứu tôi được.
6 Não foi em meu arco que pus minha confiança, nem foi minha espada que me salvou,
7 Nhưng Ngài giải cứu chúng tôi khỏi các kẻ thù,Và làm cho những kẻ ghét chúng tôi phải hổ thẹn.
7 mas fostes vós que nos livrastes de nossos inimigos e confundistes os que nos odiavam.
8 Hằng ngày chúng tôi ca ngợi trong Đức Chúa Trời,Và cảm tạ danh Ngài mãi mãi.
8 Era em Deus que em todo o tempo nos gloriávamos, e seu nome sempre celebrávamos.
9 Nhưng nay Ngài đã từ bỏ chúng tôi, làm chúng tôi bị nhục nhã.Ngài không còn xông pha cùng quân đội chúng tôi nữa.
9 Agora, porém, nos rejeitais e confundis; e já não ides à frente de nossos exércitos.
10 Ngài khiến chúng tôi tháo lui trước quân thù,Và những kẻ ghét chúng tôi cướp bóc chúng tôi.
10 Vós nos fizestes recuar diante do inimigo, e os que nos odiavam pilharam nossos bens.
11 Ngài phó chúng tôi như chiên bị đem đi làm thịt,Ngài làm chúng tôi tản lạc giữa các nước,
11 Entregastes-nos como ovelhas para o corte, e nos dispersastes entre os pagãos.
12 Ngài đã bán dân Ngài với giá không đáng gì,Ngài không đòi giá cao về họ.
12 Vendestes vosso povo por um preço vil, e pouco lucrastes com esta venda.
13 Ngài làm chúng tôi nên cớ chế giễu cho kẻ lân cận,Như lời chế nhạo, như vật đáng khinh đối với những người chung quanh.
13 Fizeste-nos o opróbrio de nossos vizinhos, irrisão e ludíbrio daqueles que nos cercam.
14 Ngài làm chúng tôi như câu tục ngữ giữa các nước,Là cớ cho dân lắc đầu.
14 Fizestes de nós a sátira das nações pagãs, e os povos nos escarnecem à nossa vista.
15 Hằng ngày sự nhục nhã ở trước mặt tôi,Mặt tôi tràn đầy hổ thẹn.
15 Continuamente estou envergonhado, a confusão cobre-me a face,
16 Vì lời chế giễu và mắng nhiếc,Vì sự hiện diện của kẻ thù và người muốn trả thù.
16 por causa dos insultos e ultrajes de um inimigo cheio de rancor.
17 Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi,Nhưng chúng tôi vẫn không quên Ngài,Cũng không phản bội giao ước Ngài.
17 E, apesar de todos esses males que nos sobrevieram, não vos esquecemos, não violamos a vossa aliança.
18 Lòng chúng tôi không thối lui,Bước chân chúng tôi không đi lệch đường lối Ngài.
18 Nosso coração não se desviou de vós, nem nossos passos se apartaram de vossos caminhos,
19 Nhưng Ngài đã nghiền nát chúng tôi tại nơi chó rừng ở.Bao phủ chúng tôi trong bóng chết.
19 para que nos esmagueis no lugar da aflição e nos envolvais de trevas...
20 Nếu chúng tôi không quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi,Và đưa tay hướng về một thần lạ.
20 Se houvéramos olvidado o nome de nosso Deus e estendido as mãos a um deus estranho,
21 Đức Chúa Trời không khám phá ra sao?Vì Ngài biết những điều bí ẩn trong lòng.
21 porventura Deus não o teria percebido, ele que conhece os segredos do coração?
22 Chính vì Ngài chúng tôi bị giết hại suốt ngày,Chúng tôi bị coi như chiên bị đem đi làm thịt.
22 Mas por vossa causa somos entregues à morte todos os dias e tratados como ovelhas de matadouro.
23 Lạy Chúa, xin thức dậy, sao Ngài vẫn ngủ?Xin hãy tỉnh thức, chớ từ bỏ chúng tôi mãi mãi.
23 Acordai, Senhor! Por que dormis? Despertai! Não nos rejeiteis continuamente!
24 Tại sao Ngài giấu mặt điMà quên nỗi khổ và áp bức của chúng tôi?
24 Por que ocultais a vossa face e esqueceis nossas misérias e opressões?
25 Vì linh hồn chúng tôi phủ phục dưới bụi tro,Thân thể chúng tôi nằm bẹp dưới đất.
25 Nossa alma está prostrada até o pó, e colado no solo o nosso corpo.
26 Xin Ngài hãy đứng dậy giúp đỡ chúng tôi,Vì tình yêu thương của Ngài, xin cứu chuộc chúng tôi.
26 Levantai-vos em nosso socorro e livrai-nos, pela vossa misericórdia.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 44, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.