Salmos 44

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Lạy Đức Chúa Trời, tai chúng tôi có nghe,Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại,Công việc Ngài làm trong đời họVào thời xưa.
1 Ó Deus, nós ouvimos com os nossos ouvidos, e nossos pais nos têm contado os feitos que realizaste em seus dias, nos tempos da antiguidade.
2 Chính Ngài dùng tay mình đánh đuổi các nước đi,Nhưng Ngài trồng tổ phụ chúng tôi.Ngài đổ tai họa cho các dân,Nhưng làm tổ phụ chúng tôi thịnh vượng.
2 Como expeliste as nações com a tua mão e aos nossos pais plantaste; como afligiste os povos e aos nossos pais alargaste.
3 Vì không phải nhờ gươm mà họ chiếm được xứ,Cũng không phải bởi cánh tay mình mà họ chiến thắng.Nhưng nhờ tay phải Ngài, bởi cánh tay Ngài,Nhờ ánh sáng của mặt Ngài, vì Ngài quý mến họ.
3 Pois não conquistaram a terra pela sua espada, nem o seu braço os salvou, e sim a tua destra, e o teu braço, e a luz da tua face, porquanto te agradaste deles.
4 Chính Ngài là vua của tôi, Đức Chúa Trời tôi.Xin Ngài ra lệnh cứu Gia-cốp.
4 Tu és o meu Rei, ó Deus; ordena salvações para Jacó.
5 Nhờ Ngài chúng tôi đẩy lui kẻ thù,Nhân danh Ngài chúng tôi chà đạp những kẻ tấn công chúng tôi.
5 Por ti venceremos os nossos inimigos; pelo teu nome pisaremos os que se levantam contra nós.
6 Vì tôi không nhờ cậy vào cây cung tôi,Gươm tôi cũng không cứu tôi được.
6 Pois eu não confiarei no meu arco, nem a minha espada me salvará.
7 Nhưng Ngài giải cứu chúng tôi khỏi các kẻ thù,Và làm cho những kẻ ghét chúng tôi phải hổ thẹn.
7 Mas tu nos salvaste dos nossos inimigos e confundiste os que nos aborreciam.
8 Hằng ngày chúng tôi ca ngợi trong Đức Chúa Trời,Và cảm tạ danh Ngài mãi mãi.
8 Em Deus nos gloriamos todo o dia e louvamos o teu nome eternamente. (Selá)
9 Nhưng nay Ngài đã từ bỏ chúng tôi, làm chúng tôi bị nhục nhã.Ngài không còn xông pha cùng quân đội chúng tôi nữa.
9 Mas, agora, tu nos rejeitaste, e nos confundiste, e não sais com os nossos exércitos.
10 Ngài khiến chúng tôi tháo lui trước quân thù,Và những kẻ ghét chúng tôi cướp bóc chúng tôi.
10 Tu nos fazes retirar-nos do inimigo, e aqueles que nos odeiam nos tomam como saque.
11 Ngài phó chúng tôi như chiên bị đem đi làm thịt,Ngài làm chúng tôi tản lạc giữa các nước,
11 Tu nos entregaste como ovelhas para comer e nos espalhaste entre as nações.
12 Ngài đã bán dân Ngài với giá không đáng gì,Ngài không đòi giá cao về họ.
12 Tu vendes por nada o teu povo e não aumentas a tua riqueza com o seu preço.
13 Ngài làm chúng tôi nên cớ chế giễu cho kẻ lân cận,Như lời chế nhạo, như vật đáng khinh đối với những người chung quanh.
13 Tu nos fazes o opróbrio dos nossos vizinhos, o escárnio e a zombaria daqueles que estão à roda de nós.
14 Ngài làm chúng tôi như câu tục ngữ giữa các nước,Là cớ cho dân lắc đầu.
14 Tu nos pões por provérbio entre as nações, por movimento de cabeça entre os povos.
15 Hằng ngày sự nhục nhã ở trước mặt tôi,Mặt tôi tràn đầy hổ thẹn.
15 A minha confusão está constantemente diante de mim, e a vergonha do meu rosto me cobre,
16 Vì lời chế giễu và mắng nhiếc,Vì sự hiện diện của kẻ thù và người muốn trả thù.
16 à voz daquele que afronta e blasfema, por causa do inimigo e do que se vinga.
17 Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi,Nhưng chúng tôi vẫn không quên Ngài,Cũng không phản bội giao ước Ngài.
17 Tudo isto nos sobreveio; todavia, não nos esquecemos de ti, nem nos houvemos falsamente contra o teu concerto.
18 Lòng chúng tôi không thối lui,Bước chân chúng tôi không đi lệch đường lối Ngài.
18 O nosso coração não voltou atrás, nem os nossos passos se desviaram das tuas veredas,
19 Nhưng Ngài đã nghiền nát chúng tôi tại nơi chó rừng ở.Bao phủ chúng tôi trong bóng chết.
19 ainda que nos quebrantaste num lugar de dragões e nos cobriste com a sombra da morte.
20 Nếu chúng tôi không quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi,Và đưa tay hướng về một thần lạ.
20 Se nós esquecermos o nome do nosso Deus e estendermos as nossas mãos para um deus estranho,
21 Đức Chúa Trời không khám phá ra sao?Vì Ngài biết những điều bí ẩn trong lòng.
21 porventura, não conhecerá Deus isso? Pois ele sabe os segredos do coração.
22 Chính vì Ngài chúng tôi bị giết hại suốt ngày,Chúng tôi bị coi như chiên bị đem đi làm thịt.
22 Sim, por amor de ti, somos mortos todo dia; somos reputados como ovelhas para o matadouro.
23 Lạy Chúa, xin thức dậy, sao Ngài vẫn ngủ?Xin hãy tỉnh thức, chớ từ bỏ chúng tôi mãi mãi.
23 Desperta! Por que dormes, Senhor? Acorda! Não nos rejeites para sempre!
24 Tại sao Ngài giấu mặt điMà quên nỗi khổ và áp bức của chúng tôi?
24 Por que escondes a face e te esqueces da nossa miséria e da nossa opressão?
25 Vì linh hồn chúng tôi phủ phục dưới bụi tro,Thân thể chúng tôi nằm bẹp dưới đất.
25 Pois a nossa alma está abatida até ao pó; o nosso corpo, curvado até ao chão.
26 Xin Ngài hãy đứng dậy giúp đỡ chúng tôi,Vì tình yêu thương của Ngài, xin cứu chuộc chúng tôi.
26 Levanta-te em nosso auxílio e resgata-nos por amor das tuas misericórdias.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 44, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.