Salmos 41
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ACF
1 Phước cho người nào nghĩ đến kẻ yếu hèn,Trong ngày gian truân CHÚA sẽ giải cứu người.
1 Bem-aventurado é aquele que atende ao pobre; o SENHOR o livrará no dia do mal.
2 CHÚA sẽ gìn giữ người và bảo tồn sinh mạng người.Trên đất Ngài sẽ ban phước cho ngườiVà Ngài sẽ không ruồng bỏ người theo ý muốn của kẻ thù người.
2 O Senhor o livrará, e o conservará em vida; será abençoado na terra, e tu não o entregarás à vontade de seus inimigos.
3 CHÚA nâng đỡ người khi người nằm trên giường bệnh.Trong lúc người đau yếu, Ngài chữa lành cả bệnh tật người.
3 O Senhor o sustentará no leito da enfermidade; tu o restaurarás da sua cama de doença.
4 Còn tôi, tôi thưa: Lạy CHÚA, xin thương xót tôi.Xin chữa lành tôi, vì tôi phạm tội cùng Ngài.
4 Dizia eu: Senhor, tem piedade de mim; sara a minha alma, porque pequei contra ti.
5 Các kẻ thù nguyền rủa tôi:Khi nào nó sẽ chết? Và dòng họ nó sẽ bị hủy diệt?
5 Os meus inimigos falam mal de mim, dizendo: Quando morrerá ele, e perecerá o seu nome?
6 Còn kẻ đến thăm tôiNói những lời giả dối.Lòng nó chất chứa điều gian xảo;Nó đi ra ngoài rêu rao.
6 E, se algum deles vem me ver, fala coisas vãs; no seu coração amontoa a maldade; saindo para fora, é disso que fala.
7 Tất cả những người ghét tôi thì thầm với nhau về tôi.Chúng âm mưu điều ác hại tôi.
7 Todos os que me odeiam murmuram à uma contra mim; contra mim imaginam o mal, dizendo:
8 Chúng nói: “Nó đã mắc phải một tai ách.”Nó sẽ không dậy nổi khỏi chỗ nó nằm.
8 Uma doença má se lhe tem apegado; e agora que está deitado, não se levantará mais.
9 Ngay cả người bạn thân mà tôi tin tưởng,Người từng ăn bánh của tôi,Cũng trở mặt chống nghịch tôi.
9 Até o meu próprio amigo íntimo, em quem eu tanto confiava, que comia do meu pão, levantou contra mim o seu calcanhar.
10 Nhưng Ngài, lạy CHÚA, xin thương xót tôi.Xin đỡ tôi dậy để tôi báo trả chúng nó.
10 Porém tu, Senhor, tem piedade de mim, e levanta-me, para que eu lhes dê o pago.
11 Vì kẻ thù không thắng được tôi,Nên tôi biết rằng Ngài đẹp lòng về tôi.
11 Por isto conheço eu que tu me favoreces: que o meu inimigo não triunfa de mim.
12 Còn tôi, vì tôi chân thật nên Ngài nâng đỡ tôi.Chúa đặt tôi trước mặt Ngài đời đời.
12 Quanto a mim, tu me sustentas na minha sinceridade, e me puseste diante da tua face para sempre.
13 Đáng ca ngợi CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,Từ nay cho đến đời đời.A-men! A-men!
13 Bendito seja o Senhor Deus de Israel de século em século. Amém e Amém.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 41, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.