Salmos 140

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lạy CHÚA, xin giải cứu tôi khỏi kẻ ác,Bảo vệ tôi khỏi người hung dữ;
1 Senhor , livra-me dos maus; protege-me dos homens violentos,
2 Chúng âm mưu điều ác trong lòng;Suốt ngày gây chiến.
2 que planejam o mal em seu coração e vivem provocando conflitos.
3 Chúng mài lưỡi mình nhọn như lưỡi rắn;Dưới môi chúng là nọc độc rắn hổ mang.Sê-la
3 Aguçam a língua como a serpente; sob os lábios têm veneno de víbora.
4 Lạy CHÚA, xin gìn giữ tôi khỏi tay kẻ ác,Bảo vệ tôi khỏi người hung dữ;Là kẻ âm mưu gây cho tôi vấp ngã.
4 Guarda-me, Senhor , das mãos dos ímpios, protege-me dos homens violentos, que se empenham por me desviar os passos.
5 Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy hại tôi;Chúng giăng dây, bủa lưới dọc bên đường;Chúng đặt bẫy hại tôi.Sê-la
5 Os soberbos ocultaram armadilhas e cordas contra mim, estenderam uma rede à beira do caminho; armaram ciladas contra mim.
6 Tôi thưa cùng CHÚA rằng chính Ngài là Đức Chúa Trời tôi;Lạy CHÚA, xin lắng nghe lời cầu xin của tôi.
6 Digo ao Senhor : “Tu és o meu Deus.” Escuta, a voz das minhas súplicas.
7 Lạy CHÚA, là Chúa tôi, Đấng giải cứu đầy dũng lực của tôi;Chúa che phủ đầu tôi trong ngày chiến trận.
7 Ó Senhor Deus, força da minha salvação, tu me protegeste a cabeça no dia da batalha.
8 Lạy CHÚA, xin đừng ban cho kẻ ác điều chúng ao ước;Xin chớ để âm mưu của chúng được thành;E chúng tự cao chăng.Sê-la
8 Não concedas, Senhor , aos ímpios os seus desejos; não permitas que sejam bem-sucedidos os seus maus propósitos.
9 Nguyện những điều gian ác từ môi miệng những kẻ bao vây tôiTràn ngập đầu chúng nó.
9 Se exaltam a cabeça os que me cercam, que a maldade dos seus lábios caia sobre eles.
10 Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó;Nguyện chúng nó bị ném xuống vực sâuKhông lên được.
10 Caiam sobre eles brasas vivas, sejam atirados ao fogo, lançados em abismos para que não mais se levantem.
11 Nguyện những kẻ miệng lưỡi hay vu cáo không được vững lập trên đất;Nguyện tai họa dồn dập săn đuổi kẻ hung dữ.
11 O caluniador não se estabelecerá na terra; ao homem violento, o mal o perseguirá com golpe sobre golpe.
12 Tôi biết rằng CHÚA sẽ bênh vực quyền lợi cho những kẻ khốn cùngVà thi hành công bình cho những kẻ nghèo khó.
12 Sei que o Senhor defenderá a causa do oprimido e o direito do necessitado.
13 Chắc chắn những người công chính sẽ cảm tạ danh Chúa,Những người ngay thẳng sẽ ở trước sự hiện diện của Ngài.
13 Assim, os justos renderão graças ao teu nome; os retos habitarão na tua presença.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 140, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.