Salmos 140

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARIB

Sair da comparação
ARIB Almeida Revisada Imprensa Bíblica
1 Lạy CHÚA, xin giải cứu tôi khỏi kẻ ác,Bảo vệ tôi khỏi người hung dữ;
1 Livra-me, ó Senhor, dos homens maus; guarda-me dos homens violentos,
2 Chúng âm mưu điều ác trong lòng;Suốt ngày gây chiến.
2 os quais maquinam maldades no coração; estão sempre projetando guerras.
3 Chúng mài lưỡi mình nhọn như lưỡi rắn;Dưới môi chúng là nọc độc rắn hổ mang.Sê-la
3 Aguçaram as línguas como a serpente; peçonha de áspides está debaixo dos seus lábios.
4 Lạy CHÚA, xin gìn giữ tôi khỏi tay kẻ ác,Bảo vệ tôi khỏi người hung dữ;Là kẻ âm mưu gây cho tôi vấp ngã.
4 Guarda-me, ó Senhor, das mãos dos ímpios; preserva-me dos homens violentos, os quais planejaram transtornar os meus passos.
5 Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy hại tôi;Chúng giăng dây, bủa lưới dọc bên đường;Chúng đặt bẫy hại tôi.Sê-la
5 Os soberbos armaram-me laços e cordas; estenderam uma rede à beira do caminho; puseram-me armadilhas.
6 Tôi thưa cùng CHÚA rằng chính Ngài là Đức Chúa Trời tôi;Lạy CHÚA, xin lắng nghe lời cầu xin của tôi.
6 Eu disse, ao Senhor: Tu és o meu Deus; dá ouvidos, ó Senhor, à voz das minhas súplicas.
7 Lạy CHÚA, là Chúa tôi, Đấng giải cứu đầy dũng lực của tôi;Chúa che phủ đầu tôi trong ngày chiến trận.
7 Ó Senhor, meu Senhor, meu forte libertador, tu cobriste a minha cabeça no dia da batalha.
8 Lạy CHÚA, xin đừng ban cho kẻ ác điều chúng ao ước;Xin chớ để âm mưu của chúng được thành;E chúng tự cao chăng.Sê-la
8 Não concedas, ó Senhor, aos ímpios os seus desejos; não deixes ir por diante o seu mau propósito.
9 Nguyện những điều gian ác từ môi miệng những kẻ bao vây tôiTràn ngập đầu chúng nó.
9 Não levantem a cabeça os que me cercam; cubra-os a maldade dos seus lábios.
10 Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó;Nguyện chúng nó bị ném xuống vực sâuKhông lên được.
10 Caiam sobre eles brasas vivas; sejam lançados em covas profundas, para que não se tornem a levantar!
11 Nguyện những kẻ miệng lưỡi hay vu cáo không được vững lập trên đất;Nguyện tai họa dồn dập săn đuổi kẻ hung dữ.
11 Não se estabeleça na terra o caluniador; o mal persiga o homem violento com golpe sobre golpe.
12 Tôi biết rằng CHÚA sẽ bênh vực quyền lợi cho những kẻ khốn cùngVà thi hành công bình cho những kẻ nghèo khó.
12 Sei que o Senhor manterá a causa do aflito, e o direito do necessitado.
13 Chắc chắn những người công chính sẽ cảm tạ danh Chúa,Những người ngay thẳng sẽ ở trước sự hiện diện của Ngài.
13 Decerto os justos louvarão o teu nome; os retos habitarão na tua presença.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 140, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.