Jó 17

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Sức sống con bị chà nát,Ngày đời con lụn tắt,Nghĩa địa đang chờ con.
1 "Meu espírito está quebrantado, os meus dias se encurtam, a sepultura me espera.
2 Bọn nhạo báng vây quanh con,Mắt con luôn nhìn thấy họ chống đối con.
2 A verdade é que zombadores me rodeiam, e tenho que ficar olhando a hostilidade deles.
3 Xin Chúa nhận lời con bảo đảm,Vì còn ai dám bảo lãnh cho con?
3 "Dá-me, ó Deus, a garantia que exiges. Quem, senão tu, me dará segurança?
4 Chúa giấu sự hiểu biết khỏi tâm trí họ,Cho nên Chúa không để họ thắng con.
4 Fechaste as mentes deles para o entendimento, e com isso não os deixarás triunfar.
5 Người nào tố cáo bạn bè vì lợi lộc,Con cái người sẽ mòn mắt đợi trông.
5 Se alguém denunciar os seus amigos por recompensa, os olhos dos filhos dele fraquejarão,
6 Chúa khiến tôi trở nên lời đàm tiếu giữa các dân,Chúng khạc nhổ ngay vào mặt tôi.
6 "mas de mim Deus fez um provérbio para todos, um homem em cujo rosto os outros cospem.
7 Mắt tôi mờ vì đau buồn,Tay chân tôi thảy đều lỏng khỏng như chiếc bóng.
7 Meus olhos se turvaram de tristeza; o meu corpo não passa de uma sombra.
8 Người ngay thẳng nhìn tôi kinh ngạc,Người vô tội phẫn khích vì kẻ vô đạo.
8 Os íntegros ficam atônitos em face disso, e os inocentes se levantam contra os ímpios.
9 Người công chính giữ vững đường lối mình,Người có tay trong sạch càng thêm mạnh mẽ.
9 Mas os justos se manterão firmes em seus caminhos, e os homens de mãos puras se tornarão cada vez mais fortes.
10 Xin tất cả các anh lại đây biện luận cùng tôi một lần nữa,Nhưng rồi tôi cũng sẽ không tìm được một người khôn ngoan giữa các anh!
10 "Venham, porém, vocês todos, e façam nova tentativa! Não acharei nenhum sábio entre vocês.
11 Ngày đời tôi qua đi,Kế hoạch tôi gẫy đổ,Mơ ước lòng tôi tan vỡ.
11 Foram-se os meus dias, os meus planos fracassaram, como também os desejos do meu coração.
12 Các bạn tôi nói đêm sẽ biến thành ngày,Ánh sáng đến gần sau cơn tối tăm.
12 Andam querendo tornar a noite em dia; ante a aproximação das trevas dizem: ‘Vem chegando a luz’.
13 Nếu tôi trông đợi Âm phủ làm nhà,Nếu tôi sắp xếp chỗ nằm trong bóng tối,
13 Ora, se o único lar pelo qual espero é a sepultura; se estendo a minha cama nas trevas;
14 Nếu tôi gọi huyệt mả: “Ngươi là cha tôi,”Và dòi bọ: “mẹ tôi,”“chị tôi,”
14 se digo à corrupção mortal: Você é o meu pai, e se aos vermes digo: Vocês são minha mãe e minha irmã,
15 Vậy thì hy vọng tôi ở đâu?Có ai nhìn thấy chút hy vọng gì cho tôi không?
15 onde está então minha esperança? Quem poderá ver alguma esperança para mim?
16 Hy vọng có theo tôi,Chúng tôi có cùng nhau nghỉ yên nơi bụi đất không?
16 Descerá ela às portas do Sheol? Desceremos juntos ao pó? "

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.