Isaías 10

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Khốn thay cho những kẻ ban hành những luật tội lỗiVà những sắc luật áp bức,
1 Ai daqueles que fazem leis injustas e dos escribas que redigem sentenças opressivas,
2 Tước đoạt lẽ công bình của người cùng khốn,Cướp mất quyền lợi của người nghèo khó trong dân ta.Những kẻ góa bụa là chiến lợi phẩmVà trẻ mồ côi là miếng mồi của chúng.
2 para afastar os pobres dos tribunais e negar direitos aos fracos de meu povo; para fazer das viúvas sua presa e despojar os órfãos.
3 Vào ngày trừng phạt,Khi tai họa từ xa kéo đến các ngươi sẽ làm gì?Các ngươi sẽ chạy trốn đến ai để cầu cứu?Các ngươi sẽ để của cải mình ở đâu?
3 Que fareis vós no dia do ajuste de contas, e da tempestade que virá de longe? Junto de quem procurareis auxílio, e onde deixareis vossas riquezas?
4 Không có gì còn lại ngoại trừ những kẻ cúi đầu giữa các tù binhVà những kẻ ngã quỵ giữa vòng các người bị giết.Dù vậy cơn giận của Ngài vẫn không nguôiVà cánh tay Ngài vẫn giương lên.
4 A menos que vos curveis entre os cativos, tombareis entre os mortos. Apesar de tudo, sua cólera não se aplacou, e sua mão está prestes a precipitar-se.
5 “Hỡi A-si-ri, là cái roi của cơn giận Ta,Cây gậy trong tay chúng nó là cơn tức của Ta.
5 Ai da Assíria, vara de minha cólera e bastão que maneja o meu furor.
6 Ta sai nó nghịch cùng một nước vô đạo,Ta truyền cho nó nghịch cùng dân đã chọc giận Ta,Để nhận lấy chiến lợi phẩm, cướp lấy của cướpVà giày đạp chúng nó xuống như bùn ngoài đường.
6 Eu o enviei contra uma nação ímpia, e o lancei contra o povo, o objeto de minha cólera, para que o entregasse à pilhagem e lhe levasse os despojos, e o calcasse aos pés como a lama das ruas.
7 Nhưng nó không định như vậy,Nó không nghĩ như thế trong lòng.Vì lòng nó muốn tiêu diệt,Muốn cắt đứt nhiều nước.
7 Mas ele não entendeu dessa maneira, e este não foi o seu pensamento. Ele só pensa em destruir, em exterminar nações em massa.
8 Vì nó nói: ‘Các tướng lãnh của ta há chẳng phải là vua cả sao?
8 Porque disse: Porventura meus chefes não são todos eles reis?
9 Có phải Ca-nô cũng như Cạt-kê-mít không?Ha-mát chẳng như Ạt-bát,Sa-ma-ri chẳng như Đa-mách sao?
9 Não teve Calano o destino de Carcamis, Emat, o de Arfad, e Samaria, o de Damasco?
10 Như tay ta đã chiếm cứ các vương quốc có thần tượng,Những tượng của họ còn hơn tượng ở Giê-ru-sa-lem và Sa-ma-ri nữa;
10 Assim como minha mão se apoderou dos reinos de falsos deuses, cujos ídolos eram mais numerosos que os de Jerusalém e de Samaria,
11 Thì ta sẽ không làm cho Giê-ru-sa-lem và thần tượng nóNhư ta đã làm cho Sa-ma-ri và tượng nó sao?’”
11 assim como tratei Samaria e seus falsos deuses, não devo tratar também Jerusalém e seus ídolos?
12 Nhưng khi Chúa đã hoàn thành mọi công việc của Ngài trên núi Si-ôn và tại Giê-ru-sa-lem thì Ngài sẽ trừng phạt lòng khoe khoang kiêu căng và con mắt kiêu kỳ của vua A-si-ri.
12 Quando o Senhor tiver terminado a sua obra no monte Sião e em Jerusalém, ele punirá a linguagem orgulhosa do rei da Assíria e seus olhares insolentes. Porque ele disse:
13 Vì người nói:“Ta đã làm điều đó nhờ sức mạnh của tay ta,Bởi sự khôn ngoan vì ta hiểu biết.Ta đã dời đổi biên giới của các dân;Cướp đoạt các kho báu của chúng.Như một dũng sĩ ta đã phế bỏ các kẻ ngồi trên ngai.
13 Foi pela força de minha mão que eu agi, e pela minha destreza, porque sou hábil. Dilatei as fronteiras, saqueei os tesouros e lancei por terra aqueles que estavam no trono.
14 Tay ta đã lấy của cải các dânNhư bắt tổ chim,Như người lượm trứng bỏ rơi,Ta đã thu cả trái đất,Không ai vỗ cánh,Mở miệng hay kêu chíu chít.”
14 Minha mão tomou como um ninho a riqueza dos povos. Assim como se recolhem os ovos abandonados, eu reuni a terra inteira. Ninguém moveu a asa, nem abriu o bico, nem piou.
15 Có phải cái rìu tự nó đưa lên cao hơn người cầm rìu không?Hay cái cưa tự tôn tự đại hơn người sử dụng nó?Hay như cái roi nâng người cầm roi lên?Hoặc như cái gậy vung người không phải là gỗ lên sao?
15 Acaso o machado se vangloria à custa do lenhador? Ou a serra se levanta contra o serrador? Como se a vara fizesse agitar aquele que a maneja, como se o bastão fizesse mover o braço!
16 Cho nên CHÚA Vạn QuânSẽ sai bệnh tật đến giữa vòng các chiến sĩ khỏe mạnh của ngườiVà dưới sự vinh quang người,Lửa sẽ đốt lên như đám lửa thiêu đốt.
16 Por isso o Senhor Deus dos exércitos fará enfraquecer seus robustos guerreiros, e debaixo de sua glória acender-se-á um fogo como o de um incêndio.
17 Ánh sáng của Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lửa,Đấng Thánh của nó sẽ là ngọn lửa;Nó sẽ thiêu đốt và ăn nuốt cỏ gai và bụi gaiTrong một ngày.
17 A luz de Israel tornar-se-á um fogo e seu Santo, uma chama, para queimar e devorar as suas sarças e seus espinhos em um só dia.
18 Ngài sẽ hủy diệt sự huy hoàng của rừng rú và ruộng đất phì nhiêu,Cả linh hồn lẫn thể xácNhư người bệnh mòn mỏi đi.
18 O esplendor de seu bosque e de seu jardim ele o aniquilará, corpo e alma. {Será como um doente que definha.}
19 Cây trên rừng còn sót lại sẽ chẳng là baoĐến nỗi một đứa trẻ cũng có thể viết xuống.
19 Restarão tão poucas árvores em sua floresta, que um menino poderá contá-las.
20 Vào ngày ấy, những người còn lại của Y-sơ-ra-ên,Dân sống sót của nhà Gia-cốpSẽ không còn nương cậyVào kẻ đánh mìnhNhưng thật lòng nương cậy nơi CHÚA,Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
20 Naquele tempo, o restante de Israel e os remanescentes da casa de Jacó deixarão de apoiar-se naquele que os fere, mas apoiar-se-ão com confiança no Senhor, o Santo de Israel.
21 Những người còn lại sẽ trở lại, những người còn lại của Gia-cốpSẽ trở lại cùng Đức Chúa Trời quyền năng.
21 Um resto voltará, um resto de Jacó, para o Deus forte.
22 Hỡi Y-sơ-ra-ên, dù dân tộc ngươi đông như cát bờ biển,Chỉ một số dân còn lại sẽ trở lại.Sự hủy diệt đã định,Sự báo thù tràn ngập.
22 Ainda que teu povo fosse inumerável como a areia do mar, dele só voltará um resto. A destruição está resolvida, a justiça vai tirar a desforra.
23 Vì như đã định, CHÚA Vạn Quân sẽ thi hànhSự hủy diệt trên khắp đất.
23 Esta sentença de ruína o Senhor Deus dos exércitos executará no centro de toda a terra.
24 Cho nên, CHÚA Vạn Quân phán rằng:“Hỡi dân Ta, là người ở tại Si-ôn,Đừng sợ người A-si-riKhi họ cầm roi đánh ngươiVà giơ gậy nghịch ngươi như người Ai-cập đã làm.
24 Por isso o Senhor Deus dos exércitos disse: Povo meu, que habitas em Sião, não temas o assírio que te castiga com a vara, e brande seu bastão contra ti, como outrora os egípcios.
25 Vì chỉ trong ít lâu Ta sẽ hết giận ngươiVà cơn thịnh nộ Ta sẽ hướng về để hủy diệt chúng.”
25 Porque dentro de muito pouco tempo meu ressentimento contra vós terá fim e minha cólera o aniquilará.
26 CHÚA Vạn Quân sẽ giơ roi nghịch họNhư Ngài đã đánh dân Ma-đi-an nơi tảng đá Hô-rếp,Và Ngài cũng giơ gậy trên biểnNhư đã làm tại Ai-cập.
26 O Senhor Deus dos exércitos vibrará o açoite contra ele como quando feriu Madiã no penhasco de Oreb, e quando estendeu seu bastão sobre o mar, contra o Egito.
27 Vào ngày ấy, gánh nặng nó sẽ được cất khỏi vai ngươi,Ách nó sẽ được tháo khỏi cổ ngươi;Ách sẽ gãyVì ngươi mập béo ra.
27 Naquele tempo, o peso que ele te impôs será tirado de teus ombros, e o seu jugo desaparecerá de teu pescoço... Ele avança pelo lado de Rimon,
28 Nó đến A-giát;Đi xuyên qua Mi-gơ-rôn,Tích trữ đồ tiếp tế tại Mích-ma,
28 vai contra Aiat; passou por Magron, e depositou sua bagagem em Micmas;
29 Chúng vượt qua đèo,Đóng trại qua đêm tại Ghê-ba,Ra-ma run rẩy,Ghi-bê-a của Sau-lơ chạy trốn.
29 transpuseram o desfiladeiro, e acamparam em Gaba. Ramá está aterrorizada, e Gabaat de Saul, tomada de pânico.
30 Hỡi con gái Ga-lim, hãy kêu la lớn tiếng;Hỡi người La-ít, hãy lắng tai nghe!Thật đáng thương người A-na-tốt.
30 Levanta tua voz, ó filha de Galim; escuta, Laís; responde-lhe Anatot.
31 Mát-mê-na bỏ chạy,Dân thành Ghê-bim trốn tìm chỗ núp.
31 Medmena está em fuga, e os habitantes de Gabim retiraram-se;
32 Chính ngày đó, nó sẽ dừng lại tại Nóp,Giơ nắm đấm nghịchCùng núi của con gái Si-ôn,Nghịch cùng đồi Giê-ru-sa-lem.
32 mais um dia de pouso em Nobe, e depois ele levantará sua mão contra o monte Sião, contra a colina de Jerusalém.
33 Này, CHÚA Vạn QuânSẽ dùng quyền năng khủng khiếp chặt các cành cây;Những cây cao lớn sẽ bị đốn ngã;Những kẻ cao quý sẽ bị hạ thấp.
33 O Senhor Deus dos exércitos, com um golpe terrível, abate os ramos, as grandes árvores são cortadas, e as mais altas lançadas por terra;
34 Ngài sẽ dùng búa sắt chặt cây cối rậm rạp trong rừngVà Li-ban với cây cối uy nghi sẽ bị ngã.
34 a ramagem da floresta tomba pelo ferro, e o Líbano desaba pela força.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.