Provérbios 8

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
1 Escutem! A Sabedoria está gritando: a Compreensão está chamando em voz alta.
2 Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
2 A Sabedoria está no alto dos morros, na beira da estrada e nas encruzilhadas dos caminhos.
3 Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, Ở chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
3 Está na entrada da cidade, perto dos portões, gritando:
4 Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
4 “Eu estou falando com todos vocês e faço um pedido a todos os moradores da terra.
5 Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
5 Você é jovem e sem experiência? Aprenda a ser prudente. Você é tolo? Aprenda a ter juízo.
6 Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
6 Escutem, pois digo coisas importantes; tudo o que eu digo é certo.
7 Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
7 O que eu digo é verdade, pois odeio a mentira.
8 Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
8 Tudo o que afirmo é verdadeiro; nada do que falo é enganoso ou falso.
9 Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
9 Para a pessoa que tem compreensão, tudo é claro; tudo é fácil de entender para quem é bem-informado.
10 Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
10 Aceite os meus ensinamentos em vez de prata e o meu conhecimento, em lugar de ouro puro.
11 Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
11 “Eu sou a Sabedoria; sou mais preciosa do que as joias. Tudo o que você deseja não pode se comparar comigo.
12 Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
12 Eu sou a Sabedoria; tenho compreensão, conhecimento e juízo.
13 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
13 Temer o Senhor Deus é odiar o mal. Eu odeio o orgulho e a falta de modéstia, os maus caminhos e as palavras falsas.
14 Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
14 Faço planos e os ponho em prática; tenho inteligência e sou forte.
15 Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
15 Eu ajudo os reis a governarem e os governantes a fazerem boas
16 Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
16 Os governadores governam com a minha ajuda, e também todas as autoridades e pessoas importantes da terra.
17 Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
17 “Eu amo aquele que me ama; e quem me procura acha.
18 Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
18 Tenho riquezas e honras, prosperidade e justiça.
19 Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
19 O que eu ofereço vale mais do que o ouro fino e é melhor do que a prata mais pura.
20 Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
20 Eu ando no caminho da honestidade e sigo os passos da justiça,
21 Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
21 dando riqueza aos que me amam e enchendo as suas casas de tesouros.
22 Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
22 “O Senhor Deus me criou antes de tudo, antes das suas obras mais antigas.
23 Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
23 Eu fui formada há muito tempo, no começo, antes do princípio do mundo.
24 Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều. Thì ta đã sanh ra rồi.
24 Nasci antes dos oceanos quando ainda não havia fontes de água.
25 Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
25 Nasci antes das montanhas, antes de os morros serem colocados nos seus lugares,
26 Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
26 antes de Deus ter feito a terra e os seus campos ou mesmo o primeiro punhado de terra.
27 Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
27 Eu estava lá quando ele colocou o céu no seu lugar e estendeu o horizonte sobre o oceano.
28 Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
28 Estava lá quando ele pôs as nuvens no céu e abriu as fontes do mar,
29 Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
29 e quando ordenou às águas que não subissem além do que ele havia permitido. Eu estava lá quando ele colocou os alicerces da Terra.
30 Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
30 Estava ao seu lado como arquiteta e era a sua fonte diária de alegria, sempre feliz na sua presença —
31 Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
31 feliz com o mundo e contente com a raça humana.
32 Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
32 “Agora, moços, escutem! Façam o que eu digo e serão felizes.
33 Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
33 Aprendam o que é ensinado a vocês. Sejam sábios; não abandonem esses ensinamentos.
34 Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
34 Aquele que me ouve será feliz: aquele que fica todos os dias na minha porta, esperando na entrada da minha casa.
35 Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
35 Pois quem me encontra encontra a vida, e o
36 Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.
36 Mas quem não me encontra prejudica-se a si mesmo; todos os que me odeiam amam a morte.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.