Provérbios 8

Tiếng Việt (VIE) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Sự khôn ngoan há chẳng kêu lên sao? Sự thông sáng há không vang tiếng mình ra ư?
1 Não clama, porventura, a Sabedoria? E a Inteligência não dá a sua voz?
2 Sự khôn ngoan đứng trên chót các nơi cao, Ngoài đường, tại các ngã tư.
2 No cume das alturas, junto ao caminho, nas encruzilhadas das veredas, ela se coloca.
3 Gần bên cửa thành, tại nơi vào thành, Ở chỗ đông trong cửa thành, sự khôn ngoan la lên rằng:
3 Da banda das portas da cidade, à entrada da cidade e à entrada das portas está clamando:
4 Hỡi loài người, ta kêu gọi các ngươi, Và tiếng ta hướng về con cái loài người!
4 A vós, ó homens, clamo; e a minha voz se dirige aos filhos dos homens.
5 Hỡi kẻ ngu muội, hãy hiểu sự khôn khéo; Hỡi kẻ dại dột, lòng ngươi khá nên thông sáng.
5 Entendei, ó simples, a prudência; e vós, loucos, entendei de coração.
6 Hãy nghe, vì ta sẽ nói điều tốt lành, Ta hở môi ra mà dạy điều ngay thẳng.
6 Ouvi, porque proferirei coisas excelentes; os meus lábios se abrirão para a equidade.
7 Vì miệng ta sẽ nói chân thật; Còn môi ta ghét sự gian ác.
7 Porque a minha boca proferirá a verdade; os meus lábios abominam a impiedade.
8 Các lời miệng ta điều xưng hiệp sự công bình. Trong nó chẳng có điều chi cong vạy hoặc gian tà.
8 Em justiça são todas as palavras da minha boca; não há nelas nenhuma coisa tortuosa nem perversa.
9 Thảy đều rõ ràng cho người nào hiểu biết, Và ngay thẳng cho người nào tìm được sự tri thức.
9 Todas elas são retas para o que bem as entende e justas, para os que acham o conhecimento.
10 Khá nhận sự khuyên dạy ta, chớ lãnh tiền bạc, Thà lãnh sự tri thức hơn là vàng chọn lựa;
10 Aceitai a minha correção, e não a prata, e o conhecimento mais do que o ouro fino escolhido.
11 Vì sự khôn ngoan có giá hơn châu ngọc, Và các vật mình ưa thích hơn hết chẳng sánh bằng nó đặng.
11 Porque melhor é a sabedoria do que os rubins; e de tudo o que se deseja nada se pode comparar com ela.
12 Ta, là sự khôn ngoan, đồng ở với sự thông minh, Và tìm được sự hiểu biết, và sự dẽ dặt.
12 Eu, a Sabedoria, habito com a prudência e acho a ciência dos conselhos.
13 Sự kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là ghét điều ác; Ta ghét sự kiêu ngạo, xấc xược, con đường ác, và miệng gian tà.
13 O temor do Senhor é aborrecer o mal; a soberba, e a arrogância, e o mau caminho, e a boca perversa aborreço.
14 Mưu luận và sự thông thạo đều thuộc về ta; Ta là sự thông sáng; năng lực vốn thuộc về ta.
14 Meu é o conselho e a verdadeira sabedoria; eu sou o entendimento, minha é a fortaleza.
15 Nhờ ta, các vua cai trị, Và những quan trưởng định sự công bình.
15 Por mim, reinam os reis, e os príncipes ordenam justiça.
16 Nhờ ta, các quan trưởng, người tước vị, Và các quan xét thế gian đều quản hạt.
16 Por mim governam os príncipes e os nobres; sim, todos os juízes da terra.
17 Ta yêu mến những người yêu mến ta, Phàm ai tìm kiếm ta sẽ gặp ta.
17 Eu amo os que me amam, e os que de madrugada me buscam me acharão.
18 Sự giàu có, sự tôn trọng, Của cải bền lâu, và sự công bình, đều ở nơi ta.
18 Riquezas e honra estão comigo; sim, riquezas duráveis e justiça.
19 Bông trái ta tốt hơn vàng, đến đỗi hơn vàng ròng; Hoa lợi của ta quí hơn bạc cao.
19 Melhor é o meu fruto do que o ouro, sim, do que o ouro refinado; e as minhas novidades, melhores do que a prata escolhida.
20 Ta đi trong con đường công bình, Giữa các lối ngay thẳng,
20 Faço andar pelo caminho da justiça, no meio das veredas do juízo.
21 Đặng làm cho kẻ yêu mến ta hưởng được của cải thật, Và làm cho đầy dẫy các kho tàng của họ.
21 Para fazer herdar bens permanentes aos que me amam e encher os seus tesouros.
22 Trong buổi Đức Giê-hô-va khởi cuộc tạo hóa, Và thời thái cổ, trước khi chưa dựng nên muôn vật thì Ngài đã có ta.
22 O Senhor me possuiu no princípio de seus caminhos e antes de suas obras mais antigas.
23 Ta đã được lập từ trước vô cùng Từ khi nguyên thỉ, trước khi dựng nên trái đất.
23 Desde a eternidade, fui ungida; desde o princípio, antes do começo da terra.
24 Lúc chưa có vực sâu, chưa có nguồn chảy nước nhiều. Thì ta đã sanh ra rồi.
24 Antes de haver abismos, fui gerada; e antes ainda de haver fontes carregadas de águas.
25 Trước khi núi non chưa lập nên, Và các gò nổng chưa có;
25 Antes que os montes fossem firmados, antes dos outeiros, eu fui gerada.
26 Trước khi Đức Giê-hô-va chưa có dựng nên đất, đồng ruộng, Và tro bụi đầu tiên của thế gian, thì ta đã sanh ra rồi.
26 Ainda ele não tinha feito a terra, nem os campos, nem sequer o princípio do pó do mundo.
27 Khi Đức Chúa Trời lập các từng trời, Và đặt cái vòng trên mặt vực sâu, thì có ta ở đó.
27 Quando ele preparava os céus, aí estava eu; quando compassava ao redor a face do abismo;
28 Khi Ngài làm cho kiên cố các từng mây trên cao, Khiến các nguồn vực sâu vững chắc,
28 quando firmava as nuvens de cima, quando fortificava as fontes do abismo;
29 Định bờ cõi cho biển, Để nước không tràn phạm điều răn của Ngài, Và khi Ngài lập nên trái đất,
29 quando punha ao mar o seu termo, para que as águas não trespassassem o seu mando; quando compunha os fundamentos da terra,
30 Thì ta ở bên Ngài làm thợ cái, Hằng ngày ta là sự khoái lạc Ngài, Và thường thường vui vẻ trước mặt Ngài.
30 então, eu estava com ele e era seu aluno; e era cada dia as suas delícias, folgando perante ele em todo o tempo,
31 Ta lấy làm vui vẻ về chỗ có người ở trên trái đất của Ngài, Và sự vui thích ta ở nơi con cái loài người.
31 folgando no seu mundo habitável e achando as minhas delícias com os filhos dos homens.
32 Vậy, bây giờ, các con ơi! hãy nghe ta; Ai giữ đạo ta lấy làm có phước thay.
32 Agora, pois, filhos, ouvi-me, porque bem-aventurados serão os que guardarem os meus caminhos.
33 Khá nghe lời khuyên dạy, và ở khôn ngoan, Chớ nên từ chối nó.
33 Ouvi a correção, não a rejeiteis e sede sábios.
34 Người nào nghe lời ta, Hằng ngày tỉnh thức tại nơi cửa ta, Và chờ đợi ở bên các trụ cửa ta, lấy làm có phước thay.
34 Bem-aventurado o homem que me dá ouvidos, velando às minhas portas cada dia, esperando às ombreiras da minha entrada.
35 Vì hễ ai tìm được ta, thì gặp sự sống, Và sẽ được ơn của Đức Giê-hô-va;
35 Porque o que me achar achará a vida e alcançará favor do Senhor .
36 Nhưng ai phạm đến ta, làm hại cho linh hồn mình; Còn kẻ nào ghét ta, ắt ưa thích sự chết.
36 Mas o que pecar contra mim violentará a sua própria alma; todos os que me aborrecem amam a morte.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.