Jó 8

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Binh-đát, người Su -a, bèn đáp lời, mà rằng:
1 Então Bildade, da região de Sua, em resposta disse:
2 Ong sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
2 “Até quando você, Jó, vai falar assim? Até quando as suas palavras serão como um vento forte?
3 Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
3 Será que Deus torceria a justiça? Será que o Todo-Poderoso faria o que não é direito?
4 Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
4 Decerto os seus filhos pecaram contra Deus, e ele os castigou como mereciam.
5 Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
5 Agora volte para Deus e ore ao Todo-Poderoso.
6 Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
6 Se você é mesmo puro e honesto, Deus virá logo ajudá-lo e lhe dará de novo o lar que você merece.
7 Dầu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
7 A riqueza que você perdeu não será nada comparada com o que Deus lhe dará depois.
8 Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
8 “Faça perguntas aos nossos antepassados; aprenda com a experiência deles.
9 (Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
9 Pois nós nascemos ontem e não sabemos nada; os nossos dias na terra passam como a sombra.
10 Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
10 Deixe que os nossos antepassados falem a você e o ensinem. Da sua experiência eles dirão isto:
11 Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
11 ‘Será que a taboa pode crescer fora do brejo ou o
12 Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
12 Verdes ainda e mesmo sem serem cortados, eles secam antes das outras ervas.
13 Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
13 Assim acontece com os que esquecem de Deus; assim dá em nada a esperança dos maus.
14 Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
14 A segurança deles é um fio de linha; a sua confiança é como uma teia de aranha.
15 Người ấy nương tựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
15 Eles se apoiam na teia, mas ela não aguenta; agarram o fio, mas não conseguem ficar de pé.’
16 Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
16 “Os maus crescem como ervas ao sol que se espalham pelo jardim.
17 Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
17 As suas raízes se enroscam nas pedras, se agarram nas rochas,
18 Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
18 mas, se alguém as arranca, ninguém vai nem saber que estiveram naquele lugar.
19 Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
19 É nisso que dá a vida alegre dos maus; chegam outras pessoas e tomam o lugar deles.
20 Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
20 “Esteja certo de que Deus não abandona as pessoas honestas, nem dá a mão para ajudar os maus.
21 Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
21 Ele fará você rir de novo e dar gritos de alegria;
22 Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
22 mas os seus inimigos vão viver na confusão, e as casas dos maus serão destruídas.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.