Jó 8

Tiếng Việt (VIE) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Binh-đát, người Su -a, bèn đáp lời, mà rằng:
1 Então, respondeu Bildade, o suíta:
2 Ong sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
2 Até quando falarás tais coisas? E até quando as palavras da tua boca serão qual vento impetuoso?
3 Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
3 Perverteria Deus o direito ou perverteria o Todo-Poderoso a justiça?
4 Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
4 Se teus filhos pecaram contra ele, também ele os lançou no poder da sua transgressão.
5 Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
5 Mas, se tu buscares a Deus e ao Todo-Poderoso pedires misericórdia,
6 Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
6 se fores puro e reto, ele, sem demora, despertará em teu favor e restaurará a justiça da tua morada.
7 Dầu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
7 O teu primeiro estado, na verdade, terá sido pequeno, mas o teu último crescerá sobremaneira.
8 Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
8 Pois, eu te peço, pergunta agora a gerações passadas e atenta para a experiência de seus pais;
9 (Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
9 porque nós somos de ontem e nada sabemos; porquanto nossos dias sobre a terra são como a sombra.
10 Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
10 Porventura, não te ensinarão os pais, não haverão de falar-te e do próprio entendimento não proferirão estas palavras:
11 Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
11 Pode o papiro crescer sem lodo? Ou viça o junco sem água?
12 Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
12 Estando ainda na sua verdura e ainda não colhidos, todavia, antes de qualquer outra erva se secam.
13 Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
13 São assim as veredas de todos quantos se esquecem de Deus; e a esperança do ímpio perecerá.
14 Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
14 A sua firmeza será frustrada, e a sua confiança é teia de aranha.
15 Người ấy nương tựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
15 Encostar-se-á à sua casa, e ela não se manterá, agarrar-se-á a ela, e ela não ficará em pé.
16 Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
16 Ele é viçoso perante o sol, e os seus renovos irrompem no seu jardim;
17 Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
17 as suas raízes se entrelaçam num montão de pedras e penetram até às muralhas.
18 Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
18 Mas, se Deus o arranca do seu lugar, então, este o negará, dizendo: Nunca te vi.
19 Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
19 Eis em que deu a sua vida! E do pó brotarão outros.
20 Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
20 Eis que Deus não rejeita ao íntegro, nem toma pela mão os malfeitores.
21 Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
21 Ele te encherá a boca de riso e os teus lábios, de júbilo.
22 Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
22 Teus aborrecedores se vestirão de ignomínia, e a tenda dos perversos não subsistirá.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.