Jó 8

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Binh-đát, người Su -a, bèn đáp lời, mà rằng:
1 Então Bildade, o suíta, tomou a palavra e disse:
2 Ong sẽ nói các điều ấy đến bao giờ, Và lời của miệng ông sẽ giống như gió bão đến chừng nào?
2 “Até quando você falará estas coisas? E até quando as palavras da sua boca serão como um vento impetuoso?
3 Đức Chúa Trời há thiên đoán ư? Đấng toàn năng há trái phép công bình sao?
3 Será que Deus perverteria o direito? Será que o Todo-Poderoso perverteria a justiça?
4 Nếu con cái ông có phạm tội cùng Ngài, Thì Ngài đã phó chúng nó vào quyền tội ác của chúng nó.
4 Se os seus filhos pecaram contra ele, também ele os entregou ao poder da transgressão que cometeram.
5 Nếu ông cẩn thận tìm kiếm Đức Chúa Trời, Cầu khẩn cùng Đấng toàn năng,
5 Mas, se você buscar a Deus e pedir misericórdia ao Todo-Poderoso,
6 Nếu ông thanh sạch và ngay thẳng, Quả thật bây giờ Ngài sẽ tỉnh thức vì ông, Và làm cho nhà công bình ông được hưng thạnh.
6 se você for puro e reto, ele, sem demora, despertará para ajudá-lo e restaurará a justiça da sua morada.
7 Dầu ban sơ ông vốn nhỏ mọn, Thì sau rốt sẽ nên trọng đại.
7 O seu primeiro estado parecerá pequeno comparado com a grandeza do seu último estado.”
8 Xin hãy hỏi dòng dõi đời xưa, Khá chăm chỉ theo sự tìm tòi của các tổ tiên.
8 “Por favor, pergunte agora aos que são de gerações passadas e atente para a experiência dos pais deles.
9 (Vì chúng ta mới có hôm qua, và chẳng biết gì; Bởi các ngày chúng ta trên đất khác nào một cái bóng);
9 Porque nós somos de ontem e nada sabemos; pois os nossos dias sobre a terra são como a sombra.
10 Chớ thì chúng sẽ chẳng dạy ông, nói chuyện với ông, Và do nơi lòng mình mà đem ra những lời lẽ sao?
10 Será que os pais não o ensinarão, falando com você? Será que do próprio entendimento não proferirão estas palavras?
11 Sậy há mọc nơi chẳng bưng bàu ư? Lác há mọc lên không có nước sao?
11 ‘Pode o papiro crescer fora do pântano? Ou cresce o junco sem água?
12 Khi còn xanh tươi chưa phải phát, Thì đã khô trước các thứ cỏ khác.
12 Quando estão verdes, e ainda não foram colhidos, secam antes de qualquer outra erva.
13 Đường lối kẻ quên Đức Chúa Trời là như vậy: Sự trông cậy kẻ không kính sợ Đức Chúa Trời sẽ hư mất;
13 São assim as veredas de todos os que se esquecem de Deus; e a esperança dos ímpios perecerá.
14 Nơi người nương nhờ sẽ bị truất, Điều người tin cậy giống như váng nhện.
14 A sua firmeza será frustrada, e a sua confiança é teia de aranha.
15 Người ấy nương tựa vào nhà mình, song nhà không vững chắc; Người níu lấy nó, nhưng nó chẳng đứng chịu nổi.
15 Ele se encosta em sua casa, mas ela não resiste; agarra-se a ela, mas ela não fica em pé.’”
16 Trước mặt trời, nó xanh tươi. Nhành lá che phủ vườn nó.
16 “Ele é viçoso diante do sol, e os seus renovos se espalham pelo jardim;
17 Rễ nó quấn trên đống đá, Nó mọc xỉa ra giữa đá sỏi;
17 as suas raízes se entrelaçam num montão de pedras e penetram até as muralhas.
18 Nếu nó bị nhổ khỏi chỗ nó, Thì chỗ ấy bèn từ chối nó, mà rằng: Ta chẳng hề thấy ngươi!
18 Mas, se o arrancam do seu lugar, este o negará, dizendo: ‘Eu nunca vi você.’
19 Kìa, ấy là sự vui sướng về đường lối nó; Sẽ có loài khác từ đất nảy ra.
19 Eis no que deu a sua vida! E do pó brotarão outros.”
20 Kìa, Đức Chúa Trời chẳng từ bỏ người trọn vẹn, Cũng không giúp đỡ kẻ hung ác.
20 “Eis que Deus não rejeita o íntegro, nem toma os malfeitores pela mão.
21 Song Chúa sẽ còn làm cho miệng ông được đầy vui cười; Và môi ông tràn ra tiếng reo mừng.
21 Ele encherá a sua boca de riso e os seus lábios de alegria.
22 Những kẻ ghét ông sẽ bị hổ thẹn bao phủ, Và nhà trại của kẻ ác sẽ chẳng còn.
22 Os que o odeiam se cobrirão de vergonha, e a tenda dos ímpios não subsistirá.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.