Jó 5

Tiếng Việt (VIE) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Ong sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1 “Grite, Jó! Veja se alguém responde. Que anjo você vai chamar?
2 Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2 Ficar desgostoso e amargurado é loucura, é falta de juízo, que leva à morte.
3 Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3 Uma vez vi um homem sem juízo que parecia estar progredindo na vida, mas eu amaldiçoei a família dele.
4 Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4 Os seus filhos não têm segurança; nos tribunais são condenados injustamente, e não há ninguém que os defenda.
5 Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5 Os famintos ficam cobiçando as suas riquezas; devoram as suas colheitas, pegando até o trigo que nasce entre os espinhos.
6 Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6 A aflição não brota da terra; a desgraça não nasce do chão:
7 Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7 somos nós mesmos que causamos o sofrimento, tão certo como as faíscas das brasas voam para cima.
8 Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8 “Jó, se eu fosse você, voltaria para Deus e entregaria o meu problema a ele.
9 Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự kỳ diệu, không thể đếm cho đặng;
9 Nós não podemos entender as coisas maravilhosas que ele faz, e os seus milagres não têm fim.
10 Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10 Deus dá chuva à terra; ele faz a água cair sobre os campos.
11 Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11 Deus põe os humildes nas alturas, põe num lugar seguro os que choram.
12 Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12 Deus faz com que os planos dos espertos falhem e que as suas ações fracassem;
13 Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị hại.
13 ele pega os sábios nas suas espertezas e acaba com as suas intrigas.
14 Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đương lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14 Em pleno dia eles ficam no escuro e ao meio-dia andam às cegas, apalpando como se fosse noite.
15 Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15 Deus salva da morte os pobres; ele livra os necessitados das mãos dos poderosos.
16 Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16 Deus dá esperança aos fracos e tapa a boca dos maus.
17 Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17 “Feliz é aquele a quem Deus corrige! Por isso, não despreze o castigo do Deus Todo-Poderoso.
18 Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rít cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18 Deus fere, mas ele mesmo faz o curativo; ele machuca, mas as suas mãos curam.
19 Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19 Vez após vez Deus salvará você do perigo e não deixará que nenhum mal lhe aconteça.
20 Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đương lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20 Em tempo de fome, Deus não deixará que você morra e em tempo de guerra ele o salvará da espada.
21 Ong sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21 Ele o protegerá das más línguas, e você não terá medo quando houver destruição.
22 Ong sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22 Você se rirá quando houver violência e faltarem alimentos e não terá medo dos animais selvagens.
23 Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23 Nos seus campos as pedras não estorvarão o arado, e os animais selvagens não o atacarão.
24 Ong sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24 Na sua casa você viverá em paz e, quando contar as suas coisas, não vai achar falta de nada.
25 Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25 Você terá muitos filhos, e os seus descendentes serão tantos como as folhas de capim no pasto.
26 Ong sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26 Você vai morrer velho e forte, como um feixe de trigo colhido no tempo certo.
27 Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27 Jó, a vida nos ensina que é assim. Esta é a verdade; pense nisso para o seu próprio bem.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.