Jó 5

Tiếng Việt (VIE) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Ong sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1 Chama agora; há alguém que te responda? E para qual dos santos te virarás?
2 Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2 Porque a ira destrói o louco; e o zelo mata o tolo.
3 Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3 Bem vi eu o louco lançar raízes; mas logo amaldiçoei a sua habitação.
4 Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4 Seus filhos estão longe da salvação; e são despedaçados às portas, e não há quem os livre.
5 Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5 A sua messe a devora o faminto, que até dentre os espinhos a tira; e o salteador traga a sua fazenda.
6 Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6 Porque do pó não procede a aflição, nem da terra brota o trabalho.
7 Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7 Mas o homem nasce para o trabalho, como as faíscas das brasas se levantam para voar.
8 Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8 Mas quanto a mim eu buscaria a Deus, e a ele dirigiria a minha fala.
9 Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự kỳ diệu, không thể đếm cho đặng;
9 Ele faz coisas tão grandiosas, que se não podem esquadrinhar; e tantas maravilhas que se não podem contar.
10 Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10 Ele dá a chuva sobre a terra e envia água sobre os campos,
11 Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11 para pôr os abatidos num lugar alto; e para que os enlutados se exaltem na salvação.
12 Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12 Ele aniquila as imaginações dos astutos, para que as suas mãos não possam levar coisa alguma a efeito.
13 Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị hại.
13 Ele apanha os sábios na sua própria astúcia; e o conselho dos perversos se precipita.
14 Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đương lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14 Eles, de dia, encontram as trevas; e, ao meio-dia, andam como de noite, às apalpadelas.
15 Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15 Mas ao necessitado livra da espada da sua boca, e da mão do forte.
16 Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16 Assim, há esperança para o pobre; e a iniquidade tapa a sua própria boca.
17 Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17 Eis que bem-aventurado é o homem a quem Deus castiga; não desprezes, pois, o castigo do Todo-Poderoso.
18 Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rít cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18 Porque ele faz a chaga, e ele mesmo a liga; ele fere, e as suas mãos curam.
19 Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19 Em seis angústias, te livrará; e, na sétima, o mal te não tocará.
20 Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đương lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20 Na fome, te livrará da morte; e, na guerra, da violência da espada.
21 Ong sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21 Do açoite da língua estarás abrigado; e não temerás a assolação, quando vier.
22 Ong sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22 Da assolação e da fome te rirás; e os animais da terra não temerás.
23 Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23 Porque até com as pedras do campo terás a tua aliança; e os animais do campo estarão contigo.
24 Ong sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24 E saberás que a tua tenda está em paz; e visitarás a tua habitação, e nada te faltará.
25 Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25 Também saberás que se multiplicará a tua semente, e a tua posteridade, como a erva da terra.
26 Ong sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26 Na velhice virás à sepultura, como se recolhe o feixe de trigo a seu tempo.
27 Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27 Eis que isto já o havemos inquirido, e assim é; ouve-o e medita nisso para teu bem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.