Jó 5

Tiếng Việt (VIE) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Vậy, hãy kêu la! Có ai đáp lời ông chăng? Ong sẽ trở lại cùng đấng nào trong các thánh?
1 “Grite agora, para ver se há quem responda! E para qual dos santos anjos você se voltará?
2 Vì nổi sầu thảm giết người ngu muội, Sự đố kỵ làm chết kẻ đơn sơ.
2 Porque a ira mata o insensato, e a inveja destrói o tolo.
3 Tôi có thấy kẻ ngu muội châm rễ ra; Nhưng thình lình tôi rủa sả chỗ ở của hắn.
3 Eu mesmo vi o insensato lançar raízes, mas logo declarei maldita a sua habitação.
4 Con cái hắn không được an nhiên, Bị chà nát tại cửa thành, chẳng có ai giải cứu;
4 Os filhos dele estão longe do socorro; são espezinhados nos tribunais, e não há quem os livre.
5 Người đói khát ăn mùa màng hắn, Đến đỗi đoạt lấy ở giữa bụi gai, Và bẫy gài rình của cải hắn.
5 A sua colheita, o faminto a devora, arrebatando até o que se encontra no meio de espinhos; e o sedento suga os seus bens.
6 Vì sự hoạn nạn chẳng phải từ bụi cát sanh ra, Sự khốn khó chẳng do đất nảy lên;
6 Porque a aflição não vem do pó, e o sofrimento não brota do chão.
7 Nhưng loài người sanh ra để bị khốn khó, Như lằn lửa bay chớp lên không.
7 Mas o ser humano nasce para o sofrimento, como as faíscas das brasas voam para cima.”
8 Song tôi, tôi sẽ tìm cầu Đức Chúa Trời, Mà phó duyên cớ tôi cho Ngài;
8 “Quanto a mim, eu buscaria a Deus e a ele entregaria a minha causa.
9 Ngài làm công việc lớn lao, không sao dò xét được, Làm những sự kỳ diệu, không thể đếm cho đặng;
9 Deus faz coisas grandes e insondáveis, maravilhas que não se podem enumerar.
10 Ngài ban mưa xuống mặt đất, Cho nước tràn đồng ruộng,
10 Faz chover sobre a terra e envia águas sobre os campos.
11 Nhắc lên cao những kẻ bị hạ xuống, Và cứu đỡ những người buồn thảm cho được phước hạnh.
11 Põe os abatidos num lugar alto e conduz os enlutados a um lugar seguro.
12 Ngài làm bại mưu kế của người quỉ quyệt, Khiến tay chúng nó chẳng làm xong được việc toan định của họ.
12 Deus frustra os planos dos astutos, para que não possam realizar seus projetos.
13 Ngài bắt kẻ khôn ngoan trong chước móc họ, Mưu kế của kẻ quỉ quái bèn bị hại.
13 Ele apanha os sábios na própria astúcia deles, e o conselho dos que tramam não chega a vingar.
14 Ban ngày chúng nó gặp tối tăm, Đương lúc trưa chúng rờ đi như trong đêm tối.
14 De dia eles encontram as trevas, e ao meio-dia andam tateando como se fosse noite.
15 Đức Chúa Trời cứu kẻ nghèo khỏi gươm của miệng chúng nó, Và khỏi tay kẻ cường bạo.
15 Porém Deus salva da espada que lhes sai da boca, salva os necessitados das mãos dos poderosos.
16 Vậy, kẻ nghèo khốn có sự trông cậy, Còn kẻ gian ác ngậm miệng lại.
16 Assim, há esperança para os pobres, e a iniquidade tapa a sua própria boca.”
17 Người mà Đức Chúa Trời quở trách lấy làm phước thay! Vậy, chớ khinh sự sửa phạt của Đấng Toàn năng.
17 “Bem-aventurado é aquele a quem Deus disciplina! Portanto, não despreze a disciplina do Todo-Poderoso.
18 Vì Ngài làm cho bị thương tích, rồi lại bó rít cho; Ngài đánh hại, rồi tay Ngài chữa lành cho.
18 Porque ele faz a ferida e ele mesmo a faz sarar; ele fere, e as suas mãos curam.
19 Trong sáu cơn hoạn nạn, Ngài sẽ giải cứu cho, Qua cơn thứ bảy, tai hại cũng sẽ không đụng đến mình.
19 De seis angústias ele o livrará, e na sétima o mal não tocará em você.
20 Trong cơn đói kém, Ngài sẽ giải cứu cho khỏi chết, Và đương lúc giặc giã, cứu khỏi lưỡi gươm.
20 Na fome ele livrará você da morte; na guerra, do poder da espada.
21 Ong sẽ được ẩn núp khỏi tai hại của lưỡi; Cũng sẽ chẳng sợ chi khi tai vạ xảy đến.
21 Você estará abrigado do açoite da língua e, quando vier a destruição, não ficará com medo.
22 Ong sẽ cười thầm khi thấy sự phá hoang và sự đói kém, Cũng chẳng sợ các thú vật của đất;
22 Da destruição e da fome você dará risada e dos animais da terra não terá medo.
23 Vì ông lập giao ước với đá đồng ruộng; Và các thú rừng sẽ hòa thuận với ông.
23 Porque com as pedras do campo você fará aliança, e os animais selvagens viverão em paz com você.
24 Ong sẽ thấy trại mình được hòa bình; Đi viếng các bầy mình, sẽ chẳng thấy chi thiếu mất.
24 Saberá que a sua tenda está em paz; percorrerá as suas posses e não achará falta de nada.
25 Cũng sẽ thấy dòng dõi mình nhiều, Và con cháu mình đông như cỏ trên đất.
25 Saberá que a sua descendência se multiplicará, e que a sua posteridade será como a erva da terra.
26 Ong sẽ được tuổi cao khi vào trong phần mộ, Như một bó lúa mà người ta gặt phải thì.
26 Em robusta velhice você descerá à sepultura, como se recolhe o feixe de trigo no tempo certo.
27 Nầy, chúng tôi có xem xét điều đó, nó vốn là vậy; Hãy nghe, hãy biết để làm ích cho mình.
27 Veja bem! Isto é o que investigamos, e assim é. Ouça e medite nisso para o seu bem.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jó 5, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.