Salmos 96

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hãy hát một bài ca mới cho CHÚA;Hỡi cả thế giới, hãy ca hát cho CHÚA.
1 Cantem uma nova canção a Deus, o Senhor . Cantem ao todos os povos da terra!
2 Hãy ca hát cho CHÚA, hãy ca tụng Danh Ngài.Hằng ngày hãy công bố sự cứu rỗi của Ngài.
2 Cantem ao Senhor e o louvem. Anunciem todos os dias que ele nos salvou.
3 Hãy thuật sự vinh quang của Ngài giữa các nước;Hãy tuyên bố những việc diệu kỳ của Ngài cho tất cả các dân.
3 Falem da sua glória às nações; contem a todos os povos as coisas maravilhosas que ele tem feito.
4 Vì CHÚA thật vĩ đại! Rất đáng được ca ngợi;Ngài đáng được kính sợ hơn tất cả các thần.
4 O Senhor é grande e merece todo o nosso louvor; ele deve ser mais do que todos os deuses.
5 Vì tất cả các thần của các dân chỉ là hình tượng;Nhưng CHÚA đã tạo nên các tầng trời.
5 Pois os deuses das outras nações são somente ídolos, mas o
6 Trước mặt Ngài là vinh quang và uy nghi;Nơi đền thánh Ngài là năng lực và hoa mỹ.
6 Ele está cercado de glória e majestade; poder e beleza enchem o seu Templo.
7 Hỡi các tông tộc của muôn dân, hãy dâng cho CHÚA;Hãy dâng cho CHÚA vinh quang năng lực.
7 Louvem o Senhor , todos os povos da terra! Louvem a sua glória e o seu poder.
8 Hãy dâng cho CHÚA vinh quang xứng đáng với Danh Ngài;Hãy mang lễ vật mà vào sân đền thờ Ngài.
8 Deem ao Senhor a honra que ele merece; tragam uma oferta e entrem nos pátios do seu Templo.
9 Hãy mặc trang phục thánh mà thờ phượng CHÚA;Hỡi cả trái đất, hãy run sợ trước mặt Ngài.
9 Curvem-se diante do Santo Deus quando ele aparecer; trema diante dele toda a terra.
10 Hãy tuyên bố giữa các nước: CHÚA cai trị;Phải, thế giới được lập vững vàng, không rung chuyển.Ngài xét xử công bình cho muôn dân.
10 Digam em todas as nações: “O A terra está firme no seu lugar e não pode ser abalada; ele julgará os povos de acordo com o que é direito.”
11 Hỡi các tầng trời, hãy vui mừng; hỡi trái đất, hãy vui vẻ;Hỡi biển cả và mọi vật trong đó, hãy hân hoan reo hò.
11 Alegre-se a terra, e fique contente o céu. Ruja o mar e todas as criaturas que nele vivem.
12 Hỡi cánh đồng và mọi vật trong đó hãy hân hoan;Bấy giờ mọi cây cối trong rừng đều sẽ vui mừng ca hát trước mặt CHÚA.
12 Alegrem-se os campos e tudo o que há neles. Então as árvores dos bosques gritarão de alegria diante de Deus, o
13 Vì Ngài đến;Vì Ngài đến để xét xử thế gian.Ngài sẽ xét xử thế giới bằng sự công chínhVà lấy sự chân thật mà xét xử muôn dân.
13 pois ele vem governar a terra. Com justiça e sem parcialidade, ele governará os povos do mundo.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 96, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.