Salmos 92

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Cảm tạ CHÚA là một điều tốt lành;Lạy Đấng Chí Cao, ca tụng Danh Ngài là điều tốt đẹp;
1 Como é bom render graças ao Senhor e cantar louvores ao teu nome, ó Altíssimo,
2 Buổi sáng rao truyền tình yêu thương của Chúa,Buổi tối ca ngợi đức thành tín của Ngài;
2 anunciar de manhã o teu amor leal e de noite a tua fidelidade,
3 Bằng nhạc khí mười dây cùng đàn lia,Hợp với giai điệu và đàn hạc.
3 ao som da lira de dez cordas e da cítara, e da melodia da harpa.
4 Vì, lạy CHÚA, việc quyền năng của Ngài làm tôi vui mừng;Các việc của tay Ngài làm tôi hớn hở hoan ca.
4 Tu me alegras, Senhor, com os teus feitos; as obras das tuas mãos levam-me a cantar de alegria.
5 Lạy CHÚA, công việc của Ngài vĩ đại biết bao!Tư tưởng Ngài sâu sắc biết dường nào!
5 Como são grandes as tuas obras, Senhor, como são profundos os teus propósitos!
6 Kẻ u mê không biết đượcVà người ngu dại cũng không hiểu nổi.
6 O insensato não entende, o tolo não vê
7 Dù cho kẻ ác mọc lên như cỏ;Mọi kẻ bất lương phát đạt;Ấy là để chúng bị hủy diệt đời đời.
7 que, embora os ímpios brotem como a erva e floresçam todos os malfeitores, serão destruídos para sempre.
8 Nhưng lạy CHÚA, chính Ngài là Đấng Tối Cao đời đời.
8 Pois tu, Senhor, és exaltado para sempre.
9 Lạy CHÚA, vì kìa, những kẻ thù Ngài;Vì kìa, những kẻ thù Ngài sẽ bị hủy diệt;Mọi kẻ làm ác sẽ chạy tán loạn.
9 Mas os teus inimigos, Senhor, os teus inimigos perecerão; serão dispersos todos os malfeitores!
10 Ngài đã làm cho sừng tôi giương cao như sừng con bò rừng;Tôi được xức bằng dầu mới.
10 Tu aumentaste a minha força como a do boi selvagem; derramaste sobre mim óleo novo.
11 Mắt tôi thấy kẻ thù tôi bị thất bại,Tai tôi đã nghe tiếng than khóc của kẻ ác chống nghịch tôi.
11 Os meus olhos contemplaram a derrota dos meus inimigos; os meus ouvidos escutaram a debandada dos meus maldosos agressores.
12 Người công chính sẽ lớn mạnh như cây chà là,Sẽ mọc lên như cây tùng ở Li-ban;
12 Os justos florescerão como a palmeira, crescerão como o cedro do Líbano;
13 Họ được trồng trong nhà CHÚA,Lớn mạnh trong sân của Đức Chúa Trời chúng ta.
13 plantados na casa do Senhor, florescerão nos átrios do nosso Deus.
14 Dù đến tuổi già vẫn sinh bông trái,Được mạnh khỏe và xanh tươi,
14 Mesmo na velhice darão fruto, permanecerão viçosos e verdejantes,
15 Để chứng tỏ CHÚA là ngay thẳng,Ngài là tảng đá của tôi và trong Ngài không có sự bất công.
15 para proclamar que o Senhor é justo. Ele é a minha rocha; nele não há injustiça.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 92, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.