Salmos 88

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Kính lạy CHÚA, Đức Chúa Trời, Đấng Cứu Rỗi tôi;Suốt ngày đêm, tôi cầu khẩn trước mặt Ngài.
1 Senhor , Deus da minha salvação, diante de ti tenho clamado de dia e de noite.
2 Nguyện lời cầu nguyện tôi đến trước mặt Chúa;Xin Ngài nghiêng tai nghe lời cầu khẩn của tôi.
2 Chegue a minha oração perante a tua face, inclina os teus ouvidos ao meu clamor.
3 Vì linh hồn tôi đầy những hoạn nạn;Mạng sống tôi bị đưa xuống gần Âm Phủ.
3 Porque a minha alma está cheia de angústias, e a minha vida se aproxima da sepultura.
4 Tôi bị xem như những người sắp đi xuống huyệt mả;Tôi như người không còn sức lực;
4 Já estou contado com os que descem à cova; estou como um homem sem forças,
5 Như người bị bỏ riêng giữa những người chết,Như người bị giết nằm trong mộ phần,Kẻ mà Chúa không còn nhớ đến nữa;Là người bị dứt bỏ khỏi bàn tay chăm sóc của Ngài.
5 posto entre os mortos; como os feridos de morte que jazem na sepultura, dos quais te não lembras mais; antes, os exclui a tua mão.
6 Ngài đã đặt tôi tận đáy vực sâu,Nơi tối tăm và sâu thẳm.
6 Puseste-me no mais profundo do abismo, em trevas e nas profundezas.
7 Cơn thịnh nộ Ngài đè nặng trên tôi;Những cơn sóng của Ngài tràn ngập tôi.Sê-la
7 Sobre mim pesa a tua cólera; tu me abateste com todas as tuas ondas. (Selá)
8 Ngài làm những kẻ quen biết tôi xa lánh tôi;Ngài làm tôi thành vật ghê tởm cho họ.Tôi bị vây kín, không lối thoát ra.
8 Alongaste de mim os meus conhecidos e fizeste-me em extremo abominável para eles; estou fechado e não posso sair.
9 Mắt tôi mòn mỏi vì sầu khổ;Lạy CHÚA, suốt ngày tôi cầu khẩn Ngài,Tôi giơ tay cầu xin Ngài.
9 A minha vista desmaia por causa da aflição. Senhor , tenho clamado a ti todo o dia, tenho estendido para ti as minhas mãos.
10 Ngài há có làm phép lạ cho người chết ư?Há bóng ma nào đứng dậy ca ngợi Ngài sao?Sê-la.
10 Mostrarás tu maravilhas aos mortos, ou os mortos se levantarão e te louvarão? (Selá)
11 Tình yêu thương của Ngài nào có được công bố nơi mồ mả,Sự thành tín Ngài nào ở chỗ hủy diệt chăng?
11 Será anunciada a tua benignidade na sepultura, ou a tua fidelidade na perdição?
12 Các phép lạ của Ngài có được biết đến ở nơi âm giới tối tăm sao?Và những việc công chính của Ngài có được biết đến ở vùng đất bị quên lãng chăng?
12 Saber-se-ão as tuas maravilhas nas trevas, e a tua justiça na terra do esquecimento?
13 Còn tôi, lạy CHÚA, tôi kêu cầu Ngài;Mỗi buổi sáng lời cầu nguyện tôi đến trước mặt Ngài.
13 Eu, porém, Senhor , clamo a ti, e de madrugada te envio a minha oração.
14 Lạy CHÚA, sao Ngài từ bỏ tôi?Sao Ngài lánh mặt Ngài cùng tôi?
14 Senhor , por que rejeitas a minha alma? Por que escondes de mim a tua face?
15 Từ thời niên thiếu tôi đã bị đau khổ và hòng chết;Tôi bị kinh hoàng và tuyệt vọng.
15 Estou aflito e prestes a morrer, desde a minha mocidade; quando sofro os teus terrores, fico perturbado.
16 Cơn thịnh nộ Ngài tràn ngập tôi,Cơn kinh hoàng của Ngài hủy diệt tôi.
16 A tua ardente indignação sobre mim vai passando; os teus terrores fazem-me perecer.
17 Suốt ngày những điều ấy vây quanh tôi như nước lũ,Chúng bao phủ tôi mọi bề.
17 Como águas me rodeiam todo o dia; cercam-me todos juntos.
18 Chúa khiến bè bạn và người thân yêu xa lánh tôi;Bóng tối tăm trở thành bạn hữu thân cận.
18 Afastaste para longe de mim amigos e companheiros; os meus íntimos amigos agora são trevas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 88, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.