Salmos 88

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARIB

Sair da comparação
ARIB Almeida Revisada Imprensa Bíblica
1 Kính lạy CHÚA, Đức Chúa Trời, Đấng Cứu Rỗi tôi;Suốt ngày đêm, tôi cầu khẩn trước mặt Ngài.
1 Ó Senhor, Deus da minha salvação, dia e noite clamo diante de ti.
2 Nguyện lời cầu nguyện tôi đến trước mặt Chúa;Xin Ngài nghiêng tai nghe lời cầu khẩn của tôi.
2 Chegue à tua presença a minha oração, inclina os teus ouvidos ao meu clamor;
3 Vì linh hồn tôi đầy những hoạn nạn;Mạng sống tôi bị đưa xuống gần Âm Phủ.
3 porque a minha alma está cheia de angústias, e a minha vida se aproxima do Seol.
4 Tôi bị xem như những người sắp đi xuống huyệt mả;Tôi như người không còn sức lực;
4 Já estou contado com os que descem à cova; estou como homem sem forças,
5 Như người bị bỏ riêng giữa những người chết,Như người bị giết nằm trong mộ phần,Kẻ mà Chúa không còn nhớ đến nữa;Là người bị dứt bỏ khỏi bàn tay chăm sóc của Ngài.
5 atirado entre os finados; como os mortos que jazem na sepultura, dos quais já não te lembras, e que são desamparados da tua mão.
6 Ngài đã đặt tôi tận đáy vực sâu,Nơi tối tăm và sâu thẳm.
6 Puseste-me na cova mais profunda, em lugares escuros, nas profundezas.
7 Cơn thịnh nộ Ngài đè nặng trên tôi;Những cơn sóng của Ngài tràn ngập tôi.Sê-la
7 Sobre mim pesa a tua cólera; tu me esmagaste com todas as tuas ondas.
8 Ngài làm những kẻ quen biết tôi xa lánh tôi;Ngài làm tôi thành vật ghê tởm cho họ.Tôi bị vây kín, không lối thoát ra.
8 Apartaste de mim os meus conhecidos, fizeste-me abominável para eles; estou encerrado e não posso sair.
9 Mắt tôi mòn mỏi vì sầu khổ;Lạy CHÚA, suốt ngày tôi cầu khẩn Ngài,Tôi giơ tay cầu xin Ngài.
9 Os meus olhos desfalecem por causa da aflição. Clamo a ti todo dia, Senhor, estendendo-te as minhas mãos.
10 Ngài há có làm phép lạ cho người chết ư?Há bóng ma nào đứng dậy ca ngợi Ngài sao?Sê-la.
10 Mostrarás tu maravilhas aos mortos? ou levantam-se os mortos para te louvar?
11 Tình yêu thương của Ngài nào có được công bố nơi mồ mả,Sự thành tín Ngài nào ở chỗ hủy diệt chăng?
11 Será anunciada a tua benignidade na sepultura, ou a tua fidelidade no Abadom?
12 Các phép lạ của Ngài có được biết đến ở nơi âm giới tối tăm sao?Và những việc công chính của Ngài có được biết đến ở vùng đất bị quên lãng chăng?
12 Serão conhecidas nas trevas as tuas maravilhas, e a tua justiça na terra do esquecimento?
13 Còn tôi, lạy CHÚA, tôi kêu cầu Ngài;Mỗi buổi sáng lời cầu nguyện tôi đến trước mặt Ngài.
13 Eu, porém, Senhor, clamo a ti; de madrugada a minha oração chega à tua presença.
14 Lạy CHÚA, sao Ngài từ bỏ tôi?Sao Ngài lánh mặt Ngài cùng tôi?
14 Senhor, por que me rejeitas? por que escondes de mim a tua face?
15 Từ thời niên thiếu tôi đã bị đau khổ và hòng chết;Tôi bị kinh hoàng và tuyệt vọng.
15 Estou aflito, e prestes a morrer desde a minha mocidade; sofro os teus terrores, estou desamparado.
16 Cơn thịnh nộ Ngài tràn ngập tôi,Cơn kinh hoàng của Ngài hủy diệt tôi.
16 Sobre mim tem passado a tua ardente indignação; os teus terrores deram cabo de mim.
17 Suốt ngày những điều ấy vây quanh tôi như nước lũ,Chúng bao phủ tôi mọi bề.
17 Como águas me rodeiam todo o dia; cercam-me todos juntos.
18 Chúa khiến bè bạn và người thân yêu xa lánh tôi;Bóng tối tăm trở thành bạn hữu thân cận.
18 Aparte de mim amigos e companheiros; os meus conhecidos se acham nas trevas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 88, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.