Salmos 69

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin Ngài cứu vớt tôi,Vì các dòng nước đã tràn đến linh hồn tôi.
1 Ó Deus, salva-me porque estou na água até o pescoço!
2 Tôi bị lún trong bùn sâu,Không nơi tựa chân.Tôi đã đến chỗ nước sâuVà dòng nước lũ tràn ngập tôi.
2 Estou atolado num lamaçal muito fundo, não tenho onde apoiar os pés. Entrei em águas profundas, e a correnteza quase me afoga.
3 Tôi kêu cứu đến kiệt sức,Cổ họng tôi đau rát.Mắt tôi mòn mỏiVì trông đợi Đức Chúa Trời tôi.
3 Estou rouco de tanto gritar por socorro, e a minha garganta está ardendo. Os meus olhos estão cansados, esperando que tu, meu Deus, venhas me socorrer.
4 Những kẻ ghét tôi vô cớNhiều hơn tóc trên đầu tôi.Những kẻ thù ghét tôi vô cớ,Những kẻ muốn hủy diệt tôi thật là mạnh thay.Tôi buộc phải bồi thường,Vật tôi không ăn cắp.
4 Aqueles que, sem motivo, me odeiam são mais numerosos do que os cabelos da minha cabeça. Os meus inimigos contam mentiras a respeito de mim; eles são fortes e querem me matar. Eles me forçam a devolver o que não roubei.
5 Lạy Đức Chúa Trời, Ngài biết sự dại dột của tôi,Những tội lỗi tôi đã phạm không giấu được Ngài.
5 Os meus pecados não estão escondidos de ti, ó Deus; tu sabes como tenho sido tolo.
6 Lạy Chúa là CHÚA Vạn Quân, xin đừng để những người trông cậy NgàiPhải hổ thẹn vì tôi.Lạy Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,Xin chớ để những người tìm kiếm NgàiPhải nhục nhã vì tôi.
6 Ó Senhor , Deus Todo-Poderoso, não deixes que aqueles que confiam em ti passem vergonha por causa de mim! Ó Deus de Israel, não permitas que eu traga desgraça para aqueles que te adoram!
7 Ấy là vì Ngài mà tôi mang điều nhục nhã,Mặt tôi bị phủ đầy sự khinh bỉ.
7 Pois é por causa do meu amor por ti que tenho suportado insultos e tenho passado vergonha.
8 Tôi đã trở nên một người xa lạ đối với anh em tôi,Một người ngoại quốc đối với anh em cùng một mẹ.
8 Sou como um estranho para os meus irmãos, sou como um desconhecido para a minha família.
9 Vì lòng nhiệt thành về nhà Chúa đã ăn nuốt tôi,Những lời sỉ nhục mà người ta lăng nhục Ngài đã đổ xuống trên tôi.
9 O meu amor pelo teu Templo queima dentro de mim como fogo; as ofensas daqueles que te insultam caem sobre mim.
10 Dù khi linh hồn tôi khóc lócVà kiêng ăn thì điều đó cũng trở thành cớ để tôi bị lăng nhục.
10 Eu faço jejum e me humilho, e, no entanto, eles me insultam.
11 Dù khi tôi mặc vải thô tang chếThì tôi cũng trở nên trò cười cho chúng.
11 Eu me visto de luto, e eles riem de mim.
12 Những người ngồi nơi cổng thành chế giễu tôi,Tôi thành đề tài câu hát của kẻ say sưa.
12 Falam de mim nas praças, e os bêbados fazem versos a meu respeito.
13 Lạy CHÚA, còn tôi, vào lúc Ngài gia ân,Tôi cầu nguyện cùng Ngài.Lạy Đức Chúa Trời, vì tình yêu thương lớn lao, và sự giải cứu chắc chắn của Ngài,Xin đáp lời tôi.
13 Porém eu, ó Senhor Deus, faço a minha oração a ti. Ó Deus, responde-me quando achares por bem, pois me amas muito! Salva-me como prometeste.
14 Xin cứu tôi khỏi vũng bùn,Xin đừng để tôi bị lún,Xin giải cứu tôi khỏi những kẻ ghét tôiVà khỏi vùng nước sâu.
14 Não me deixes afundar na lama. Livra-me dos meus inimigos e das águas profundas da morte.
15 Xin chớ để dòng nước lũ tràn ngập tôi,Vực sâu không nuốt sống tôiVà miệng huyệt mả không lấp lại trên tôi.
15 Não deixes que as ondas me cubram. Não permitas que eu me afogue em águas profundas, nem que seja engolido pela sepultura.
16 Lạy CHÚA, vì tình yêu thương tốt lành của Ngài, xin đáp lời tôi,Vì lòng thương xót dồi dào của Ngài, xin quay lại cùng tôi.
16 Ó Senhor Deus, tu és bom e amoroso; responde-me e vem me ajudar, pois é grande a tua compaixão.
17 Xin chớ lánh mặt cùng tôi tớ Ngài, vì tôi đang lâm cảnh hoạn nạn,Xin mau mau đáp lời tôi.
17 Não te escondas do teu servo ; responde-me agora, pois estou muito aflito.
18 Xin hãy lại gần tôi, cứu chuộc linh hồn tôi.Xin giải phóng tôi khỏi kẻ thù nghịch.
18 Vem e salva-me; livra-me dos meus inimigos.
19 Chính Ngài biết những điều nhục nhã, sự hổ thẹn và sự sỉ nhục của tôi.Tất cả các kẻ thù tôi đều ở trước mặt Chúa.
19 Tu vês todos os meus inimigos; tu sabes como eles me insultam e conheces a vergonha e as humilhações que tenho sofrido.
20 Tôi thật đau khổ,Lòng tôi tan nát vì nhục nhã.Tôi mong được cảm thông nhưng không có,Tôi tìm người an ủi nhưng không gặp.
20 Os insultos partiram o meu coração, e estou desesperado. Esperei que alguém tivesse pena de mim, mas ninguém teve; esperei que alguém viesse me consolar, porém ninguém apareceu.
21 Chúng nó cho tôi cỏ đắng làm thức ănVà khi tôi khát chúng cho tôi uống giấm.
21 Quando estava com fome, eles me deram veneno; quando estava com sede, me ofereceram vinagre.
22 Nguyện bàn tiệc trước mặt chúng nó trở thành bẫy tròng,Bữa ăn bình an của chúng trở thành lưới sập.
22 Que os seus banquetes sejam a desgraça deles! E que as suas festas religiosas causem a sua queda!
23 Nguyện mắt chúng nó bị mờ tối, không thấy được nữa,Lưng chúng nó bị run rẩy luôn luôn.
23 Ó Deus, faze com que eles fiquem cegos! Faze com que percam completamente as forças!
24 Xin cơn phẫn nộ Ngài đổ trên chúng,Nguyện cơn giận dữ Ngài bắt lấy chúng.
24 Descarrega sobre eles a tua ira , e que o fogo do teu furor os alcance!
25 Nguyện chỗ ở của chúng bị hoang phế,Không ai ở trong trại chúng.
25 Que os seus acampamentos fiquem desertos! E que ninguém fique vivo nas suas barracas!
26 Vì chúng nó ngược đãi những người Ngài đã đánhVà thuật lại nỗi đau đớn của những người Ngài làm cho bị thương.
26 Eles perseguem aqueles que castigaste e zombam dos sofrimentos daqueles que feriste.
27 Xin buộc tội chúng, hết tội này đến tội khác,Xin đừng cho chúng hưởng sự công chính của Ngài.
27 Toma nota de todos os pecados deles; não os deixes tomar parte na tua salvação.
28 Nguyện chúng bị xóa tên khỏi sách sự sốngVà không được ghi tên với người công chính.
28 Que o nome deles seja riscado do livro da vida e que não seja colocado na lista dos que te obedecem!
29 Còn tôi thì bị khốn khổ và đau đớn. Lạy Đức Chúa Trời,Nguyện sự cứu rỗi của Ngài đặt tôi lên nơi cao.
29 Eu estou sofrendo, desesperado; ó Deus, levanta-me e salva-me!
30 Tôi sẽ ca ngợi danh Đức Chúa Trời bằng bài caVà dùng lời cảm tạ tán dương Ngài.
30 Louvarei a Deus com uma canção; anunciarei com gratidão a sua grandeza.
31 Điều ấy đẹp lòng CHÚA hơn là dâng hiến bò,Dù là bò đực có sừng và móng rẽ.
31 Isso será mais agradável a Deus, o do que oferecer em um touro crescido.
32 Những kẻ khốn cùng sẽ trông thấy và vui mừng.Hỡi những người tìm kiếm Đức Chúa Trời, lòng các ngươi sẽ được khuyến khích.
32 Quando os que são perseguidos virem isso, ficarão contentes, e os que adoram a Deus ficarão animados.
33 Vì CHÚA nghe kẻ nghèo khóVà không khinh bỉ những người của Ngài đang bị tù.
33 Pois o Senhor ouve os necessitados e não despreza o seu povo que está na prisão.
34 Hỡi trời, đất, biển và tất cả sinh vật trong đó,Hãy ca ngợi Ngài.
34 Louvem a Deus, ó céu e terra, ó mares e todas as criaturas que estão neles!
35 Vì Đức Chúa Trời sẽ giải cứu Si-ônVà xây lại các thành Giu-đa.Rồi dân Ngài sẽ ở đó và chiếm hữu nó.
35 Ele salvará Jerusalém e construirá de novo as cidades de Judá. O seu povo viverá ali e possuirá a
36 Dòng dõi của tôi tớ Ngài sẽ thừa hưởng đất ấyVà những người yêu mến danh Ngài sẽ cư ngụ tại đó.
36 Os descendentes dos servos de Deus herdarão essa Terra, e aqueles que o amam viverão ali.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 69, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.