Salmos 55

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Đức Chúa Trời ôi, xin lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi,Xin chớ lánh mặt không nghe lời cầu khẩn của tôi.
1 Inclina, ó Deus, os teus ouvidos à minha oração e não te escondas da minha súplica.
2 Xin hãy chú ý và đáp lời tôi.Tôi bồn chồn trong lo âu và bối rối.
2 Atende-me e ouve-me; lamento-me e rujo,
3 Vì tiếng la hét của kẻ thù,Vì sự áp bức của kẻ ác,Bởi vì chúng thêm khốn khổ cho tôi, làm tôi lảo đảo.Chúng căm giận nuôi dưỡng hận thù nghịch tôi.
3 por causa do clamor do inimigo e da opressão do ímpio; pois lançam sobre mim iniquidade e com furor me aborrecem.
4 Tôi đau đớn trong lòng mình,Mối kinh hãi vì chết chóc giáng xuống trên tôi.
4 O meu coração está dorido dentro de mim, e terrores de morte sobre mim caíram.
5 Tôi sợ sệt và run rẩy,Nỗi kinh khiếp tràn ngập.
5 Temor e tremor me sobrevêm; e o horror me cobriu.
6 Tôi tự nhủ: ôi, ước gì tôi có cánh như chim bồ câu,Tôi sẽ bay đi xa và ở yên ổn.
6 Pelo que disse: Ah! Quem me dera asas como de pomba! Voaria e estaria em descanso.
7 Này, tôi sẽ trốn đi xaVà ở trong sa mạc.Sê-la
7 Eis que fugiria para longe e pernoitaria no deserto. (Selá)
8 Tôi vội vàng tìm nơi ẩn núpTránh cơn cuồng phong bão tố.
8 Apressar-me-ia a escapar da fúria do vento e da tempestade.
9 Lạy Chúa, xin hãy làm rối loạn, làm lẫn lộn tiếng nói chúng nó.Vì tôi thấy bạo lực và xung đột trong thành.
9 Despedaça, Senhor, e divide a sua língua, pois tenho visto violência e contenda na cidade.
10 Ngày đêm chúng đi vòng quanh trên tường thành,Sự độc ác và xấu xa ở trong thành.
10 De dia e de noite andam ao redor dela, sobre os seus muros; iniquidade e malícia estão no meio dela.
11 Sự hủy hoại ở trong đó,Áp bức và lừa gạt không lìa khỏi phố chợ.
11 Maldade há lá dentro; astúcia e engano não se apartam das suas ruas.
12 Vì không phải kẻ thù là người chế giễu tôi,Nếu thế, tôi sẽ chịu đựng nổi.Cũng không phải kẻ ghét tôi tự tôn nghịch tôi,Nếu thế, tôi sẽ lẩn tránh nó.
12 Pois não era um inimigo que me afrontava; então, eu o teria suportado; nem era o que me aborrecia que se engrandecia contra mim, porque dele me teria escondido,
13 Nhưng chính ngươi, là người bình đẳng với tôi,Là bạn bè, thân hữu của tôi.
13 mas eras tu, homem meu igual, meu guia e meu íntimo amigo.
14 Chúng tôi thường trò chuyện thân mật với nhau,Cùng đi với đoàn người trong nhà Đức Chúa Trời.
14 Praticávamos juntos suavemente, e íamos com a multidão à Casa de Deus.
15 Nguyện sự chết thình lình giáng trên chúng.Nguyện chúng phải xuống Âm Phủ khi còn sống.Vì điều ác ở trong nhà, ở trong lòng chúng nó.
15 A morte os assalte, e vivos os engula a terra; porque há maldade nas suas habitações e no seu próprio interior.
16 Còn tôi, tôi kêu cầu Đức Chúa TrờiVà CHÚA giải cứu tôi.
16 Mas eu invocarei a Deus, e o Senhor me salvará.
17 Buổi sáng, trưa và chiềuTôi than thở và rên xiết;Ngài sẽ nghe tiếng tôi.
17 De tarde, e de manhã, e ao meio-dia, orarei; e clamarei, e ele ouvirá a minha voz.
18 Ngài giải cứu linh hồn tôi an toàn ra khỏi chiến trận;Vì nhiều người chiến đấu chống nghịch tôi.
18 Livrou em paz a minha alma da guerra que me moviam; pois eram muitos contra mim.
19 Đức Chúa Trời là Đấng hằng ngự trị từ ngàn xưa,Ngài sẽ nghe và báo trả chúng nó.Là những kẻ không thay đổi đường lối mìnhVà không kính sợ Đức Chúa Trời.Sê-la
19 Deus ouvirá; e os afligirá aquele que preside desde a antiguidade (Selá), porque não há neles nenhuma mudança, e tampouco temem a Deus.
20 Kẻ ấy giơ tay hại người sống hòa bình với mìnhVà bội lời cam kết.
20 Puseram suas mãos nos que tinham paz com ele; romperam a sua aliança.
21 Môi miệng nó trơn hơn mỡNhưng lòng thì gây chiến tranh.Lời nói nó dịu hơn dầuNhưng thật như lưỡi gươm tuốt trần.
21 A sua boca era mais macia do que a manteiga, mas no seu coração, guerra; as suas palavras eram mais brandas do que o azeite; todavia, eram espadas nuas.
22 Hãy trao gánh nặng mình cho CHÚA,Chính Ngài sẽ nâng đỡ ngươi.Ngài sẽ không bao giờ để người công chính bị rúng động.
22 Lança o teu cuidado sobre o Senhor , e ele te susterá; nunca permitirá que o justo seja abalado.
23 Nhưng lạy Đức Chúa Trời,Ngài sẽ ném kẻ khát máu và gian hùng xuống huyệt sâu.Chúng sẽ không sống được nửa đời người.Còn tôi, tôi sẽ tin cậy nơi Ngài.
23 Mas tu, ó Deus, os farás descer ao poço da perdição; homens de sangue e de fraude não viverão metade dos seus dias; mas eu em ti confiarei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 55, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.