Salmos 55

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Đức Chúa Trời ôi, xin lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi,Xin chớ lánh mặt không nghe lời cầu khẩn của tôi.
1 Dá ouvidos, ó Deus, à minha oração; não te escondas da minha súplica.
2 Xin hãy chú ý và đáp lời tôi.Tôi bồn chồn trong lo âu và bối rối.
2 Atende-me e responde-me; sinto-me perplexo em minha queixa e ando perturbado,
3 Vì tiếng la hét của kẻ thù,Vì sự áp bức của kẻ ác,Bởi vì chúng thêm khốn khổ cho tôi, làm tôi lảo đảo.Chúng căm giận nuôi dưỡng hận thù nghịch tôi.
3 por causa do clamor do inimigo e da opressão do ímpio; pois sobre mim lançam calamidade e furiosamente me hostilizam.
4 Tôi đau đớn trong lòng mình,Mối kinh hãi vì chết chóc giáng xuống trên tôi.
4 Estremece-me no peito o coração, terrores de morte me salteiam;
5 Tôi sợ sệt và run rẩy,Nỗi kinh khiếp tràn ngập.
5 temor e tremor me sobrevêm, e o horror se apodera de mim.
6 Tôi tự nhủ: ôi, ước gì tôi có cánh như chim bồ câu,Tôi sẽ bay đi xa và ở yên ổn.
6 Então, disse eu: quem me dera asas como de pomba! Voaria e acharia pouso.
7 Này, tôi sẽ trốn đi xaVà ở trong sa mạc.Sê-la
7 Eis que fugiria para longe e ficaria no deserto.
8 Tôi vội vàng tìm nơi ẩn núpTránh cơn cuồng phong bão tố.
8 Dar-me-ia pressa em abrigar-me do vendaval e da procela.
9 Lạy Chúa, xin hãy làm rối loạn, làm lẫn lộn tiếng nói chúng nó.Vì tôi thấy bạo lực và xung đột trong thành.
9 Destrói, Senhor, e confunde os seus conselhos, porque vejo violência e contenda na cidade.
10 Ngày đêm chúng đi vòng quanh trên tường thành,Sự độc ác và xấu xa ở trong thành.
10 Dia e noite giram nas suas muralhas, e, muros a dentro, campeia a perversidade e a malícia;
11 Sự hủy hoại ở trong đó,Áp bức và lừa gạt không lìa khỏi phố chợ.
11 há destruição no meio dela; das suas praças não se apartam a opressão e o engano.
12 Vì không phải kẻ thù là người chế giễu tôi,Nếu thế, tôi sẽ chịu đựng nổi.Cũng không phải kẻ ghét tôi tự tôn nghịch tôi,Nếu thế, tôi sẽ lẩn tránh nó.
12 Com efeito, não é inimigo que me afronta; se o fosse, eu o suportaria; nem é o que me odeia quem se exalta contra mim, pois dele eu me esconderia;
13 Nhưng chính ngươi, là người bình đẳng với tôi,Là bạn bè, thân hữu của tôi.
13 mas és tu, homem meu igual, meu companheiro e meu íntimo amigo.
14 Chúng tôi thường trò chuyện thân mật với nhau,Cùng đi với đoàn người trong nhà Đức Chúa Trời.
14 Juntos andávamos, juntos nos entretínhamos e íamos com a multidão à Casa de Deus.
15 Nguyện sự chết thình lình giáng trên chúng.Nguyện chúng phải xuống Âm Phủ khi còn sống.Vì điều ác ở trong nhà, ở trong lòng chúng nó.
15 A morte os assalte, e vivos desçam à cova! Porque há maldade nas suas moradas e no seu íntimo.
16 Còn tôi, tôi kêu cầu Đức Chúa TrờiVà CHÚA giải cứu tôi.
16 Eu, porém, invocarei a Deus, e o
17 Buổi sáng, trưa và chiềuTôi than thở và rên xiết;Ngài sẽ nghe tiếng tôi.
17 À tarde, pela manhã e ao meio-dia, farei as minhas queixas e lamentarei; e ele ouvirá a minha voz.
18 Ngài giải cứu linh hồn tôi an toàn ra khỏi chiến trận;Vì nhiều người chiến đấu chống nghịch tôi.
18 Livra-me a alma, em paz, dos que me perseguem; pois são muitos contra mim.
19 Đức Chúa Trời là Đấng hằng ngự trị từ ngàn xưa,Ngài sẽ nghe và báo trả chúng nó.Là những kẻ không thay đổi đường lối mìnhVà không kính sợ Đức Chúa Trời.Sê-la
19 Deus ouvirá e lhes responderá, ele, que preside desde a eternidade, porque não há neles mudança nenhuma, e não temem a Deus.
20 Kẻ ấy giơ tay hại người sống hòa bình với mìnhVà bội lời cam kết.
20 Tal homem estendeu as mãos contra os que tinham paz com ele; corrompeu a sua aliança.
21 Môi miệng nó trơn hơn mỡNhưng lòng thì gây chiến tranh.Lời nói nó dịu hơn dầuNhưng thật như lưỡi gươm tuốt trần.
21 A sua boca era mais macia que a manteiga, porém no coração havia guerra; as suas palavras eram mais brandas que o azeite; contudo, eram espadas desembainhadas.
22 Hãy trao gánh nặng mình cho CHÚA,Chính Ngài sẽ nâng đỡ ngươi.Ngài sẽ không bao giờ để người công chính bị rúng động.
22 Confia os teus cuidados ao Senhor , e ele te susterá; jamais permitirá que o justo seja abalado.
23 Nhưng lạy Đức Chúa Trời,Ngài sẽ ném kẻ khát máu và gian hùng xuống huyệt sâu.Chúng sẽ không sống được nửa đời người.Còn tôi, tôi sẽ tin cậy nơi Ngài.
23 Tu, porém, ó Deus, os precipitarás à cova profunda; homens sanguinários e fraudulentos não chegarão à metade dos seus dias; eu, todavia, confiarei em ti.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 55, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.