Salmos 51

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót tôiTùy theo tình yêu thương Chúa.Vì lòng thương xót dư dật của Ngài,Xin xóa bỏ các vi phạm tôi.
1 Tem misericórdia de mim, ó Deus, por teu amor; por tua grande compaixão apaga as minhas transgressões.
2 Xin rửa sạch mọi gian ác tôi,Và luyện sạch các tội lỗi tôi.
2 Lava-me de toda a minha culpa e purifica-me do meu pecado.
3 Vì tôi nhận biết các vi phạm tôi,Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3 Pois eu mesmo reconheço as minhas transgressões, e o meu pecado sempre me persegue.
4 Tôi đã phạm tội cùng Ngài, chỉ một mình Ngài thôi.Tôi đã làm điều ác trước mặt Ngài,Cho nên Ngài là công bình khi tuyên án,Ngài là chính đáng khi phán xét.
4 Contra ti, só contra ti, pequei e fiz o que tu reprovas, de modo que justa é a tua sentença e tens razão em condenar-me.
5 Thật vậy, tôi vốn gian ác từ khi sinh ra, Tôi vốn tội lỗi từ khi được hoài thai trong bụng mẹ.
5 Sei que sou pecador desde que nasci, sim, desde que me concebeu minha mãe.
6 Nầy, Ngài muốn sự chân thật nơi bề trong cũng như nơi sâu kín của lòng tôi.Xin Ngài dạy tôi sự khôn ngoan.
6 Sei que desejas a verdade no íntimo; e no coração me ensinas a sabedoria.
7 Xin Ngài dùng nhánh bài hương tẩy sạch tôi, thì tôi sẽ tinh sạch.Xin Ngài rửa tôi thì tôi sẽ trắng hơn tuyết.
7 Purifica-me com hissopo, e ficarei puro; lava-me, e mais branco do que a neve serei.
8 Xin cho tôi nghe tiếng vui vẻ và mừng rỡ,Nguyện xương cốt mà Ngài đã đánh gẫy được vui mừng.
8 Faze-me ouvir de novo júbilo e alegria; e os ossos que esmagaste exultarão.
9 Xin Ngài ngoảnh mặt đừng để ý đến các tội lỗi tôi,Và xóa bỏ mọi gian ác tôi.
9 Esconde o rosto dos meus pecados e apaga todas as minhas iniqüidades.
10 Đức Chúa Trời ôi, xin tạo nên trong tôi một tấm lòng trong sạchVà làm mới lại trong tôi một tâm linh chân chính.
10 Cria em mim um coração puro, ó Deus, e renova dentro de mim um espírito estável.
11 Xin chớ xua đuổi tôi khỏi trước mặt Ngài,Cũng đừng cất thánh linh Ngài khỏi tôi.
11 Não me expulses da tua presença, nem tires de mim o teu Santo Espírito.
12 Xin phục hồi cho tôi niềm vui của sự cứu rỗi Ngài.Xin ban cho tôi một tinh thần sẳn sàng để giữ vững tôi.
12 Devolve-me a alegria da tua salvação e sustenta-me com um espírito pronto a obedecer.
13 Tôi sẽ dạy các đường lối Ngài cho những kẻ vi phạm,Và những kẻ tội lỗi sẽ quay về cùng Ngài.
13 Então ensinarei os teus caminhos aos transgressores, para que os pecadores se voltem para ti.
14 Lạy Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời cứu rỗi tôi,Xin giải cứu tôi khỏi tội đổ huyếtThì lưỡi tôi sẽ lớn tiếng ca ngợi sự công chính Ngài.
14 Livra-me da culpa dos crimes de sangue, ó Deus, Deus da minha salvação! E a minha língua aclamará à tua justiça.
15 Lạy Chúa, xin mở môi tôi,Thì miệng tôi sẽ ca ngợi Ngài.
15 Ó Senhor, dá palavras aos meus lábios, e a minha boca anunciará o teu louvor.
16 Vì Ngài không vui lòng về tế lễ hy sinh,Bằng không tôi đã dâng. Tế lễ thiêu Ngài cũng không thích.
16 Não te deleitas em sacrifícios nem te agradas em holocaustos, se não eu os traria.
17 Tế lễ hy sinh đẹp lòng Đức Chúa Trời là tâm thần tan vỡ.Đức Chúa Trời ôi, tấm lòng ăn năn tan vỡNgài không khinh bỉ đâu.
17 Os sacrifícios que agradam a Deus são um espírito quebrantado; um coração quebrantado e contrito, ó Deus, não desprezarás.
18 Theo lòng nhân từ Ngài, xin ban phúc lành cho Si-ôn.Xin xây dựng các tường thành Giê-ru-sa-lem.
18 Por tua boa vontade faze Sião prosperar; ergue os muros de Jerusalém.
19 Bấy giờ, Ngài sẽ vui lòng về các tế lễ công chính,Tế lễ thiêu và tế lễ toàn thiêu.Bấy giờ, bò đực sẽ được dâng trên bàn thờ Ngài.
19 Então te agradarás dos sacrifícios sinceros, das ofertas queimadas e dos holocaustos; e novilhos serão oferecidos sobre o teu altar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 51, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.