Salmos 51

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót tôiTùy theo tình yêu thương Chúa.Vì lòng thương xót dư dật của Ngài,Xin xóa bỏ các vi phạm tôi.
1 Por causa do teu amor, ó Deus, tem misericórdia de mim. Por causa da tua grande compaixão apaga os meus pecados.
2 Xin rửa sạch mọi gian ác tôi,Và luyện sạch các tội lỗi tôi.
2 Purifica-me de todas as minhas maldades e lava-me do meu pecado.
3 Vì tôi nhận biết các vi phạm tôi,Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
3 Pois eu conheço bem os meus erros, e o meu pecado está sempre diante de mim.
4 Tôi đã phạm tội cùng Ngài, chỉ một mình Ngài thôi.Tôi đã làm điều ác trước mặt Ngài,Cho nên Ngài là công bình khi tuyên án,Ngài là chính đáng khi phán xét.
4 Contra ti eu pequei — somente contra ti — e fiz o que detestas. Tu tens razão quando me julgas e estás certo quando me condenas.
5 Thật vậy, tôi vốn gian ác từ khi sinh ra, Tôi vốn tội lỗi từ khi được hoài thai trong bụng mẹ.
5 De fato, tenho sido mau desde que nasci; tenho sido pecador desde o dia em que fui concebido .
6 Nầy, Ngài muốn sự chân thật nơi bề trong cũng như nơi sâu kín của lòng tôi.Xin Ngài dạy tôi sự khôn ngoan.
6 O que tu queres é um coração sincero; enche o meu coração com a tua sabedoria.
7 Xin Ngài dùng nhánh bài hương tẩy sạch tôi, thì tôi sẽ tinh sạch.Xin Ngài rửa tôi thì tôi sẽ trắng hơn tuyết.
7 Tira de mim o meu pecado, e ficarei limpo; lava-me, e ficarei mais branco do que a neve.
8 Xin cho tôi nghe tiếng vui vẻ và mừng rỡ,Nguyện xương cốt mà Ngài đã đánh gẫy được vui mừng.
8 Faze-me ouvir outra vez os sons de alegria e de felicidade; e, ainda que tenhas me esmagado e quebrado, eu serei feliz de novo.
9 Xin Ngài ngoảnh mặt đừng để ý đến các tội lỗi tôi,Và xóa bỏ mọi gian ác tôi.
9 Não olhes para os meus pecados e apaga todas as minhas maldades.
10 Đức Chúa Trời ôi, xin tạo nên trong tôi một tấm lòng trong sạchVà làm mới lại trong tôi một tâm linh chân chính.
10 Ó Deus, cria em mim um coração puro e dá-me uma vontade nova e firme!
11 Xin chớ xua đuổi tôi khỏi trước mặt Ngài,Cũng đừng cất thánh linh Ngài khỏi tôi.
11 Não me expulses da tua presença, nem tires de mim o teu santo Espírito.
12 Xin phục hồi cho tôi niềm vui của sự cứu rỗi Ngài.Xin ban cho tôi một tinh thần sẳn sàng để giữ vững tôi.
12 Dá-me novamente a alegria da tua salvação e conserva em mim o desejo de ser obediente.
13 Tôi sẽ dạy các đường lối Ngài cho những kẻ vi phạm,Và những kẻ tội lỗi sẽ quay về cùng Ngài.
13 Então ensinarei aos desobedientes as tuas e eles voltarão a ti.
14 Lạy Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời cứu rỗi tôi,Xin giải cứu tôi khỏi tội đổ huyếtThì lưỡi tôi sẽ lớn tiếng ca ngợi sự công chính Ngài.
14 Ó Deus, meu Salvador, livra-me da morte, e com alegria eu anunciarei a tua salvação!
15 Lạy Chúa, xin mở môi tôi,Thì miệng tôi sẽ ca ngợi Ngài.
15 Ó Senhor, põe as palavras certas na minha boca, e eu te louvarei!
16 Vì Ngài không vui lòng về tế lễ hy sinh,Bằng không tôi đã dâng. Tế lễ thiêu Ngài cũng không thích.
16 Tu não queres que eu te ofereça tu não gostas que animais sejam queimados como oferta a ti.
17 Tế lễ hy sinh đẹp lòng Đức Chúa Trời là tâm thần tan vỡ.Đức Chúa Trời ôi, tấm lòng ăn năn tan vỡNgài không khinh bỉ đâu.
17 Ó Deus, o meu sacrifício é um espírito humilde; tu não rejeitarás um coração humilde e arrependido.
18 Theo lòng nhân từ Ngài, xin ban phúc lành cho Si-ôn.Xin xây dựng các tường thành Giê-ru-sa-lem.
18 Ó Deus, com a tua bondade, ajuda Jerusalém e constrói de novo as suas muralhas!
19 Bấy giờ, Ngài sẽ vui lòng về các tế lễ công chính,Tế lễ thiêu và tế lễ toàn thiêu.Bấy giờ, bò đực sẽ được dâng trên bàn thờ Ngài.
19 Então terás prazer em receber os sacrifícios certos e os animais que são totalmente queimados. E touros novos serão oferecidos no teu altar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 51, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.