Salmos 45

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lòng tôi cảm tác một chủ đề hay.Tôi sẽ ngâm những vần thơ cho vua.Lưỡi tôi là ngòi bút của văn sĩ đại tài.
1 De boas palavras transborda o meu coração. Ao Rei consagro o que compus; a minha língua é como a pena de habilidoso escritor.
2 Ngài đẹp hơn tất cả con trai loài người.Môi miệng Ngài đầy ân sủng,Vì vậy, Đức Chúa Trời ban phước cho Ngài đời đời.
2 Tu és o mais formoso dos filhos dos homens; nos teus lábios se extravasou a graça; por isso, Deus te abençoou para sempre.
3 Hỡi dũng sĩ, hãy đeo gươm vào hông,Là sự vinh quang và uy nghi của Ngài.
3 Cinge a espada no teu flanco, herói; cinge a tua glória e a tua majestade!
4 Trong sự uy nghi của Ngài, hãy nhân danh chân lý,Nhu mì và công chính mà tiến lên đắc thắng.Hãy để cánh tay hữu Ngài bày tỏ những việc kinh hoàng.
4 E nessa majestade cavalga prosperamente, pela causa da verdade e da justiça; e a tua destra te ensinará proezas.
5 Các mũi tên Ngài bén nhọn, bắn vào tim những kẻ thù của vua.Các dân ngã quỵ dưới chân Ngài.
5 As tuas setas são agudas, penetram o coração dos inimigos do Rei; os povos caem submissos a ti.
6 Lạy Đức Chúa Trời, ngôi Ngài tồn tại đời đời.Vương trượng của Ngài là trượng công bình.
6 O teu trono, ó Deus, é para todo o sempre; cetro de equidade é o cetro do teu reino.
7 Ngài yêu sự công chính và ghét điều gian tà.Vì vậy Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Ngài,Đã xức dầu vui vẻ cho Ngài trội hơn đồng bạn
7 Amas a justiça e odeias a iniquidade; por isso, Deus, o teu Deus, te ungiu com o óleo de alegria, como a nenhum dos teus companheiros.
8 Y phục Ngài đượm mùi trầm hương, một dược và nhục quế.Tiếng đàn hạc từ cung điện bằng ngà làm Ngài vui vẻ.
8 Todas as tuas vestes recendem a mirra, aloés e cássia; de palácios de marfim ressoam instrumentos de cordas que te alegram.
9 Các công chúa là những thiếu nữ quý phái của Ngài,Bên phải Ngài là hoàng hậu trang sức vàng Ô-phia.
9 Filhas de reis se encontram entre as tuas damas de honra; à tua direita está a rainha adornada de ouro finíssimo de Ofir.
10 Hỡi con gái, hãy nghe, suy xét và lắng tai:Hãy quên dân tộc và nhà cha con, hãy tôn kính Ngài.
10 Ouve, filha; vê, dá atenção; esquece o teu povo e a casa de teu pai.
11 Thì vua sẽ ái mộ nhan sắc con,Vì Ngài là Chúa của con, hãy tôn kính Ngài.
11 Então, o Rei cobiçará a tua formosura; pois ele é o teu senhor; inclina-te perante ele.
12 Con gái thành Ty-rơ sẽ đem tặng phẩm đến,Những người giầu có nhất trong dân sẽ tìm kiếm ơn nơi con.
12 A ti virá a filha de Tiro trazendo donativos; os mais ricos do povo te pedirão favores.
13 Công chúa tiến vào hoàng cung đầy vinh hiển.Y phục nàng thêu dệt bằng vàng.
13 Toda formosura é a filha do Rei no interior do palácio; a sua vestidura é recamada de ouro.
14 Trang sức lộng lẫy, nàng được ra mắt vua.Các nữ đồng trinh theo sau nàngVà bạn hữu nàng cũng được đưa đến Ngài.
14 Em roupagens bordadas conduzem-na perante o Rei; as virgens, suas companheiras que a seguem, serão trazidas à tua presença.
15 Trong niềm hân hoan vui mừng họ được dẫn vào cung vua.
15 Serão dirigidas com alegria e regozijo; entrarão no palácio do Rei.
16 Các con trai Ngài sẽ nối dòng tổ phụ,Ngài sẽ lập chúng làm vương, hầu trên khắp trái đất.
16 Em vez de teus pais, serão teus filhos, os quais farás príncipes por toda a terra.
17 Ta sẽ làm danh ngươi được ghi nhớ mãi mãi.Vì vậy các dân sẽ ca ngợi ngươi đời đời.
17 O teu nome, eu o farei celebrado de geração a geração, e, assim, os povos te louvarão para todo o sempre.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 45, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.