Salmos 37

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Chớ phiền lòng vì kẻ ác,Đừng ganh tị với người làm điều dữ.
1 Não te indignes por causa dos malfeitores, nem tenhas inveja dos que praticam a iniquidade.
2 Vì như cỏ, chúng sẽ sớm tàn.Và như cỏ xanh chúng sẽ héo.
2 Pois eles dentro em breve definharão como a relva e murcharão como a erva verde.
3 Hãy tin cậy CHÚA và làm điều lành.Hãy ở trong xứ và hưởng sự thành tín của Ngài.
3 Confia no Senhor e faze o bem; habita na terra e alimenta-te da verdade.
4 Hãy vui mừng trong CHÚA,Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình mong muốn.
4 Agrada-te do Senhor , e ele satisfará os desejos do teu coração.
5 Hãy giao phó đường lối mình cho CHÚA,Và tin cậy nơi Ngài, thì chính Ngài sẽ làm thành tựu.
5 Entrega o teu caminho ao Senhor , confia nele, e o mais ele fará.
6 Ngài sẽ khiến sự công chính ngươi chiếu ra như ánh sáng,Và sự phán đoán ngươi như giữa trưa.
6 Fará sobressair a tua justiça como a luz e o teu direito, como o sol ao meio-dia.
7 Hãy yên lặng trước mặt CHÚA và chờ đợi Ngài.Chớ phiền lòng vì kẻ phát đạt theo đường lối mình,Hoặc vì người thực hiện những mưu ác.
7 Descansa no Senhor e espera nele, não te irrites por causa do homem que prospera em seu caminho, por causa do que leva a cabo os seus maus desígnios.
8 Hãy nguôi cơn giận và từ bỏ thịnh nộ.Chớ phiền lòng vì điều đó chỉ đưa đến việc ác.
8 Deixa a ira, abandona o furor; não te impacientes; certamente, isso acabará mal.
9 Vì những kẻ ác sẽ bị diệt,Nhưng những người trông cậy CHÚA, chính họ sẽ thừa hưởng đất.
9 Porque os malfeitores serão exterminados, mas os que esperam no
10 Chỉ trong ít lâu nữa sẽ không còn kẻ ác,Dù ngươi tìm xem chỗ nó, cũng không còn nữa.
10 Mais um pouco de tempo, e já não existirá o ímpio; procurarás o seu lugar e não o acharás.
11 Nhưng những người nhu mì sẽ thừa hưởng đất,Và vui mừng trong bình an thịnh vượng.
11 Mas os mansos herdarão a terra e se deleitarão na abundância de paz.
12 Kẻ ác âm mưu nghịch người công chính,Và nghiến răng cùng người.
12 Trama o ímpio contra o justo e contra ele ringe os dentes.
13 Chúa cười kẻ ácVì Ngài thấy ngày tàn nó đã đến gần.
13 Rir-se-á dele o Senhor, pois vê estar-se aproximando o seu dia.
14 Kẻ ác rút gươmVà giương cungĐể hạ sát kẻ khốn cùng và người thiếu thốn,Để giết hại người đi theo đường ngay thẳng.
14 Os ímpios arrancam da espada e distendem o arco para abater o pobre e necessitado, para matar os que trilham o reto caminho.
15 Gươm chúng sẽ đâm vào lòng chúng,Và cung chúng nó sẽ bị gẫy.
15 A sua espada, porém, lhes traspassará o próprio coração, e os seus arcos serão espedaçados.
16 Tiền của người công chính tuy ít,Nhưng tốt hơn sự giầu có của nhiều người gian ác.
16 Mais vale o pouco do justo que a abundância de muitos ímpios.
17 Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gẫy,Nhưng CHÚA chống đỡ cho người công chính.
17 Pois os braços dos ímpios serão quebrados, mas os justos, o
18 CHÚA biết các ngày của người trọn vẹn,Cơ nghiệp của họ sẽ tồn tại đời đời.
18 O Senhor conhece os dias dos íntegros; a herança deles permanecerá para sempre.
19 Gặp lúc hoạn nạn họ sẽ không bị xấu hổ,Trong ngày đói kém họ sẽ được no nê.
19 Não serão envergonhados nos dias do mal e nos dias da fome se fartarão.
20 Nhưng kẻ ác sẽ bị diệt vong,Kẻ thù của CHÚA như đồng cỏ tốt tươi,Chúng sẽ biến mất, chúng sẽ tiêu tan như mây khói.
20 Os ímpios, no entanto, perecerão, e os inimigos do serão aniquilados e se desfarão em fumaça.
21 Kẻ ác vay mượn và không trả nổi.Còn người công chính ban ơn rộng rãi.
21 O ímpio pede emprestado e não paga; o justo, porém, se compadece e dá.
22 Vì những người được Chúa ban phước sẽ thừa hưởng đất,Còn những kẻ bị Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
22 Aqueles a quem o Senhor abençoa possuirão a terra; e serão exterminados aqueles a quem amaldiçoa.
23 CHÚA làm cho vững bền các bước đường của người,Và Ngài vui lòng về đường lối người.
23 O Senhor firma os passos do homem bom e no seu caminho se compraz;
24 Dù người vấp té cũng không ngã nhào,Vì CHÚA nâng đỡ tay người.
24 se cair, não ficará prostrado, porque o
25 Từ khi còn trẻ, đến nay tôi đã già,Tôi chưa từng thấy người công chính bị bỏ,Và con cháu người phải đi ăn mày.
25 Fui moço e já, agora, sou velho, porém jamais vi o justo desamparado, nem a sua descendência a mendigar o pão.
26 Hằng ngày người rộng rãi và cho mượn,Con cháu người trở thành nguồn phước.
26 É sempre compassivo e empresta, e a sua descendência será uma bênção.
27 Hãy tránh điều dữ và làm điều lành,Thì ngươi sẽ an cư mãi mãi.
27 Aparta-te do mal e faze o bem, e será perpétua a tua morada.
28 Vì CHÚA yêu người công bình,Ngài không từ bỏ những người thánh của Ngài,Nhưng sẽ gìn giữ họ đời đời.Còn con cháu của kẻ ác sẽ bị diệt đi.
28 Pois o Senhor ama a justiça e não desampara os seus santos; serão preservados para sempre, mas a descendência dos ímpios será exterminada.
29 Người công chính sẽ thừa hưởng đất,Và họ sẽ an cư mãi mãi.
29 Os justos herdarão a terra e nela habitarão para sempre.
30 Miệng người công chính thốt ra sự khôn ngoan,Lưỡi người nói ra sự công bình.
30 A boca do justo profere a sabedoria, e a sua língua fala o que é justo.
31 Giáo huấn của Đức Chúa Trời ở trong lòng người.Bước chân người không nghiêng ngả.
31 No coração, tem ele a lei do seu Deus; os seus passos não vacilarão.
32 Kẻ ác rình rập người công chính,Và tìm cách giết hại người.
32 O perverso espreita ao justo e procura tirar-lhe a vida.
33 CHÚA sẽ không bỏ mặc họ trong tay kẻ ác,Ngài cũng không để họ bị kết án trong khi xét xử.
33 Mas o Senhor não o deixará nas suas mãos, nem o condenará quando for julgado.
34 Hãy trông đợi CHÚAVà gìn giữ đường lối Ngài.Ngài sẽ tôn ngươi lên để thừa hưởng đất.Ngươi sẽ thấy khi kẻ ác bị diệt vong.
34 Espera no Senhor , segue o seu caminho, e ele te exaltará para possuíres a terra; presenciarás isso quando os ímpios forem exterminados.
35 Tôi đã thấy thế lực của kẻ ác,Nó lớn mạnh như cây tùng xứ Li-ban
35 Vi um ímpio prepotente a expandir-se qual cedro do Líbano.
36 Rồi có người đi qua, kìa nó không còn nữa.Tôi tìm kiếm nó nhưng không gặp.
36 Passei, e eis que desaparecera; procurei-o, e já não foi encontrado.
37 Hãy xem người trọn vẹn, hãy nhìn người ngay thẳng,Vì kết cuộc người sẽ nhận đuợc bình an.
37 Observa o homem íntegro e atenta no que é reto; porquanto o homem de paz terá posteridade.
38 Còn những kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại,Con cháu kẻ ác sẻ bị diệt đi.
38 Quanto aos transgressores, serão, à uma, destruídos; a descendência dos ímpios será exterminada.
39 Nhưng sự cứu rỗi người công chính đến từ CHÚA,Ngài là thành lũy của họ trong lúc gian nguy.
39 Vem do Senhor a salvação dos justos; ele é a sua fortaleza no dia da tribulação.
40 CHÚA giúp đỡ và giải cứu họ,Ngài giải cứu họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho,Vì họ đã trú ẩn nơi Ngài.
40 O Senhor os ajuda e os livra; livra-os dos ímpios e os salva, porque nele buscam refúgio.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 37, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.