Salmos 33

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi những người trung tín, hãy reo mừng trong CHÚA.Ca ngợi Ngài là điều thích đáng cho người ngay thẳng.
1 Todos vocês que obedecem a Deus, o alegrem-se por causa daquilo que ele tem feito! Louvem a Deus, todas as pessoas honestas.
2 Hãy dùng đàn hạc ca ngợi CHÚA,Hãy ca tụng Ngài với đàn lia mười dây.
2 Toquem lira em louvor ao Senhor , cantem louvores com acompanhamento de
3 Hãy hát cho Ngài một bài ca mới.Hãy gẩy đàn dây thật hay với tiếng reo vang.
3 Cantem a Deus uma nova canção, toquem harpa e gritem bem alto.
4 Vì lời CHÚA là ngay thẳng,Mọi công việc của Ngài đều thành tín.
4 As palavras do Senhor são verdadeiras; tudo o que ele faz merece confiança.
5 CHÚA yêu công bình và chính trực,Đất đầy dẫy tình yêu thương của Ngài.
5 O Senhor Deus ama tudo o que é certo e justo; a terra está cheia do seu amor.
6 Các tầng trời do lời CHÚA làm nên,Tất cả các thiên thể nhờ hơi thở của miệng Ngài mà có.
6 Por meio da sua palavra, o pela sua ordem, ele criou o sol, a lua e as estrelas.
7 Ngài dồn nước biển thành từng khối,Ngài chứa nước các vực sâu trong kho.
7 Deus juntou os mares num lugar só e guardou os oceanos em reservatórios.
8 Cả trái đất hãy kính sợ CHÚA,Cả nhân loại hãy khiếp sợ Ngài.
8 Que toda a terra tema a Deus, o Que todos os habitantes do mundo o temam!
9 Vì chính Ngài phán, mọi vật liền có,Ngài truyền, mọi vật được lập vững bền.
9 Pois ele falou, e o mundo foi criado; ele deu ordem, e tudo apareceu.
10 CHÚA phá tan mưu kế của các nước,Làm hỏng chương trình của các dân.
10 O Senhor acaba com os planos das nações, ele não deixa que eles se realizem.
11 Mưu của CHÚA đứng vững muôn đời,Chương trình của Ngài còn từ đời này đến đời kia.
11 Mas o que o Senhor planeja dura para sempre, as suas decisões permanecem eternamente.
12 Phước cho nước nào có CHÚA làm Đức Chúa Trời mình,Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp.
12 Feliz a nação que tem o Feliz o povo que Deus escolheu para ser dele!
13 Từ trên trời CHÚA nhìn xuống,Ngài thấy tất cả con cái loài người.
13 O Senhor Deus olha do céu e vê toda a humanidade.
14 Từ nơi Ngài ngự, Ngài xem xét tất cả cư dân trên đất.
14 Do lugar onde mora, ele observa todos os que vivem na terra.
15 Ngài là Đấng nắn ra lòng dạ mọi người,Ngài quan sát mọi hành động của họ.
15 É Deus quem forma a mente deles e quem sabe tudo o que fazem.
16 Vua không được giải cứu nhờ binh đông,Dũng sĩ không được giải thoát nhờ sức mạnh mình.
16 Nenhum rei vence por ter um exército poderoso, nem os soldados conseguem a vitória por causa da sua força.
17 Nhờ ngựa chiến để giải cứu là hão huyền,Dù nó có nhiều sức mạnh nhưng không cứu thoát được.
17 Não são os cavalos de guerra que ganham a batalha; a sua grande força não pode salvar ninguém.
18 Kìa, mắt CHÚA đoái xem người kính sợ Ngài,Và kẻ trông cậy nơi tình yêu thương của Ngài.
18 É o Senhor Deus quem protege aqueles que o é ele quem guarda aqueles que confiam no seu amor.
19 Để cứu linh hồn họ khỏi chết,Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
19 Ele os salva da morte e nos tempos de fome os conserva com vida.
20 Linh hồn chúng tôi trông cậy nơi CHÚA,Ngài là sự tiếp trợ và thuẫn đỡ cho chúng tôi.
20 Nós pomos a nossa esperança em Deus, o ele é a nossa ajuda e o nosso
21 Vì trong Ngài lòng chúng tôi vui mừng,Vì chúng tôi tin cậy nơi danh thánh Ngài.
21 O nosso coração se alegra por causa do que o nós confiamos nele porque ele é santo.
22 Lạy CHÚA, nguyện tình yêu thương Ngài giáng trên chúng tôi,Vì chúng tôi hy vọng nơi Ngài.
22 Ó Senhor Deus, que o teu amor nos acompanhe, pois nós pomos em ti a nossa esperança!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 33, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.