Salmos 33

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Hỡi những người trung tín, hãy reo mừng trong CHÚA.Ca ngợi Ngài là điều thích đáng cho người ngay thẳng.
1 Exultem no Senhor , ó justos! Aos que são retos fica bem louvá-lo.
2 Hãy dùng đàn hạc ca ngợi CHÚA,Hãy ca tụng Ngài với đàn lia mười dây.
2 Louvem o Senhor com harpa, louvem-no com cânticos na lira de dez cordas.
3 Hãy hát cho Ngài một bài ca mới.Hãy gẩy đàn dây thật hay với tiếng reo vang.
3 Cantem-lhe um cântico novo, toquem com arte e com júbilo.
4 Vì lời CHÚA là ngay thẳng,Mọi công việc của Ngài đều thành tín.
4 Porque a palavra do Senhor é reta, e todo o seu proceder é fiel.
5 CHÚA yêu công bình và chính trực,Đất đầy dẫy tình yêu thương của Ngài.
5 Ele ama a justiça e o direito; a terra está cheia da bondade do
6 Các tầng trời do lời CHÚA làm nên,Tất cả các thiên thể nhờ hơi thở của miệng Ngài mà có.
6 Os céus por sua palavra se fizeram, e, pelo sopro de sua boca, o exército deles.
7 Ngài dồn nước biển thành từng khối,Ngài chứa nước các vực sâu trong kho.
7 Ele ajunta em montão as águas do mar; e em reservatório encerra os abismos.
8 Cả trái đất hãy kính sợ CHÚA,Cả nhân loại hãy khiếp sợ Ngài.
8 Que toda a terra tema o Senhor , que tremam todos os habitantes do mundo.
9 Vì chính Ngài phán, mọi vật liền có,Ngài truyền, mọi vật được lập vững bền.
9 Pois ele falou, e tudo se fez; ele ordenou, e tudo passou a existir.
10 CHÚA phá tan mưu kế của các nước,Làm hỏng chương trình của các dân.
10 O Senhor frustra os planos das nações e anula os intentos dos povos.
11 Mưu của CHÚA đứng vững muôn đời,Chương trình của Ngài còn từ đời này đến đời kia.
11 O plano do Senhor dura para sempre; os intentos do seu coração, por todas as gerações.
12 Phước cho nước nào có CHÚA làm Đức Chúa Trời mình,Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp.
12 Feliz a nação cujo Deus é o e o povo que ele escolheu para a sua herança.
13 Từ trên trời CHÚA nhìn xuống,Ngài thấy tất cả con cái loài người.
13 O Senhor olha dos céus e vê todos os filhos dos homens;
14 Từ nơi Ngài ngự, Ngài xem xét tất cả cư dân trên đất.
14 do lugar de sua morada, observa todos os moradores da terra,
15 Ngài là Đấng nắn ra lòng dạ mọi người,Ngài quan sát mọi hành động của họ.
15 ele, que forma o coração de todos eles, que contempla todas as suas obras.
16 Vua không được giải cứu nhờ binh đông,Dũng sĩ không được giải thoát nhờ sức mạnh mình.
16 Não há rei que se salve com o poder dos seus exércitos; nem por sua muita força se livra o valente.
17 Nhờ ngựa chiến để giải cứu là hão huyền,Dù nó có nhiều sức mạnh nhưng không cứu thoát được.
17 O cavalo não garante a vitória; apesar de sua grande força, a ninguém pode livrar.
18 Kìa, mắt CHÚA đoái xem người kính sợ Ngài,Và kẻ trông cậy nơi tình yêu thương của Ngài.
18 Eis que os olhos do Senhor estão sobre os que o temem, sobre os que esperam na sua misericórdia,
19 Để cứu linh hồn họ khỏi chết,Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
19 para livrar a alma deles da morte, e, no tempo da fome, conservar-lhes a vida.
20 Linh hồn chúng tôi trông cậy nơi CHÚA,Ngài là sự tiếp trợ và thuẫn đỡ cho chúng tôi.
20 Nossa alma espera no Senhor , nosso auxílio e escudo.
21 Vì trong Ngài lòng chúng tôi vui mừng,Vì chúng tôi tin cậy nơi danh thánh Ngài.
21 Nele, o nosso coração se alegra, pois confiamos no seu santo nome.
22 Lạy CHÚA, nguyện tình yêu thương Ngài giáng trên chúng tôi,Vì chúng tôi hy vọng nơi Ngài.
22 Seja sobre nós, Senhor , a tua misericórdia, como de ti esperamos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 33, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.