Salmos 30

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Lạy CHÚA, tôi ca ngợi Ngài,Vì Ngài đã kéo tôi lên.Không để cho kẻ thù vui mừng vì cớ tôi.
1 Eu te exaltarei, ó Senhor , porque tu me livraste e não permitiste que os meus inimigos se regozijassem contra mim.
2 Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi.Tôi đã kêu cứu Ngài và Ngài chữa lành tôi.
2 Senhor , meu Deus, clamei a ti por socorro, e tu me saraste.
3 Lạy CHÚA, Ngài đã đem linh hồn tôi lên khỏi Âm Phủ.Ngài đã phục hồi mạng sống tôi từ những người đi xuống huyệt sâu.
3 Senhor , da cova fizeste subir a minha alma; preservaste-me a vida para que não descesse à sepultura.
4 Hỡi những người trung tín của Ngài,Hãy ca ngợi CHÚA và cảm tạ danh thánh Ngài.
4 Salmodiai ao Senhor , vós que sois seus santos, e dai graças ao seu santo nome.
5 Vì cơn giận của Ngài chỉ trong chốc lát,Còn ơn của Ngài thì suốt cả một đời.Than khóc có thể kéo dài trong đêm.Nhưng vui mừng khi rạng đông ló dạng.
5 Porque não passa de um momento a sua ira; o seu favor dura a vida inteira. Ao anoitecer, pode vir o choro, mas a alegria vem pela manhã.
6 Còn tôi, trong khi thịnh vượng tôi đã nói:Tôi sẽ không bao giờ bị rung chuyển.
6 Quanto a mim, dizia eu na minha prosperidade: jamais serei abalado.
7 Lạy CHÚA, nhờ ơn Ngài,Ngài lập tôi như ngọn núi vững chắc.Ngài lánh mặt đi,Tôi bị bối rối.
7 Tu, Senhor , por teu favor fizeste permanecer forte a minha montanha; apenas voltaste o rosto, fiquei logo conturbado.
8 Lạy CHÚA, tôi kêu cầu cùng Ngài.Lạy Chúa tôi, tôi khẩn nguyện với Ngài.
8 Por ti, Senhor , clamei, ao Senhor implorei.
9 Lợi ích gì khi tôi bị đổ huyết mất mạng,Bị đi xuống huyệt sâu?Cát bụi sẽ ca ngợi Ngài chăng?Sẽ rao truyền chân lý của Ngài không?
9 Que proveito obterás no meu sangue, quando baixo à cova? Louvar-te-á, porventura, o pó? Declarará ele a tua verdade?
10 Lạy CHÚA, xin hãy nghe,Lạy CHÚA, xin thương xót tôi, xin giúp đỡ tôi.
10 Ouve, Senhor , e tem compaixão de mim; sê tu,
11 Ngài đã đổi lời than khóc của tôi ra nhảy múa,Ngài cởi bỏ áo tang chế của tôi và mặc cho tôi vui mừng.
11 Converteste o meu pranto em folguedos; tiraste o meu pano de saco e me cingiste de alegria,
12 Để linh hồn tôi ca ngợi Ngài và không im lặng.Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời của tôi. Tôi cảm tạ Ngài đời đời.
12 para que o meu espírito te cante louvores e não se cale.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 30, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.